Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HẢI CHÂU TP.ĐÀ NẴNG

Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST

Ngày 24 tháng 01 năm 2025

“V/v ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hà Thị Thanh Nga
  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Công Lương
  • 2. Ông Huỳnh Thanh Trà
  • - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Ông Lê Nguyên Lương - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17.01.2025, giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Triều T, sinh năm 1979.
  • Địa chỉ: 4 N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Song Thoại A, sinh năm 1973.
  • Địa chỉ: 4 N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn Bà Lê Thị Triều T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Thoại A tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2002 ngày 20.9.2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ 4 N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
  • Trong quá trình chung sống, ông bà bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, ông bà không tìm được tiếng nói, không chia sẽ mọi việc trong cuộc sống và đã sống ly thân trong khoảng thời gian dài. Nay bà T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Thoại A.
  • - Về con chung: Bà Lê Thị Triều T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Minh B, sinh ngày 30/5/2004 và Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 02/10/2007. Ly hôn, bà Lê Thị Triều T yêu cầu Toà án giải quyết giao con chung Nguyễn Lê Minh Q cho bà là người trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Triều T không yêu cầu ông Nguyễn Song Thoại A cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Lê Minh B đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Triều T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân quận Hải Châu đã tống đạt theo quy định pháp luật thông báo thụ lý vụ án; thông báo hoà giải; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Thoại A để tham gia hoà giải nhưng ông Thoại A đều vắng mặt không có lý do và cũng không gửi ý kiến, nên không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi Tòa án thụ lý cho đến trước khi HĐXX vào nghị án là đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam chấp nhận yêu cầu về việc ly hôn của bà Lê Thị Triều T đối với ông Nguyễn Song Thoại A, giao con chung Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 02/10/2007 cho bà Lê Thị Triều T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Ông Nguyễn Song Thoại A không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Nguyễn Lê Minh B đã thành niên, bà T không yêu cầu nên không giải quyết. Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do nên HĐXX căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Triều T và ông Nguyễn Song Thoại A tự nguyện kết hôn vào năm 2002, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
  • Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Triều T đối với ông Nguyễn Song Thoại A, HĐXX thấy:
  • Theo lời khai của bà T thì thấy quá trình chung sống giữa bà T và ông Thoại A đã xảy ra mâu thuẫn, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân, không còn cùng nhau vun đắp, xây dựng cho cuộc sống gia đình. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hai lần mở phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà T và ông Thoại A có cơ hội đoàn tụ nhưng ông Thoại A đều vắng mặt, chứng tỏ ông Thoại A cũng không tha thiết hàn gắn lại mối quan hệ hôn nhân với bà T. Ngoài ra, theo kết quả xác minh của Tòa án tại địa phương thể hiện nội dung trong quá trình chung sống, bà T và ông Thoại A có xảy ra mâu thuẫn nhiều năm, nguyên nhân mâu thuẫn thì địa phương không rõ.
  • HĐXX xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông Thoại A đã thực sự xảy ra trong một thời gian dài, vợ chồng đã sống ly thân, hôn nhân thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Thoại A là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam.
  • + Về con chung: Bà T xác định bà và ông Thoại A có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Minh B, sinh ngày 30/5/2004 và Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 02/10/2007. Ly hôn, bà Lê Thị Triều T yêu cầu Toà án giải quyết giao con chung Nguyễn Lê Minh Q cho bà là người trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Triều T không yêu cầu ông Nguyễn Song Thoại A cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Lê Minh B đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét nguyện vọng của bà T thì thấy:
  • Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Thoại A không có ý kiến trình bày về vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn. Tại Bản trình bày ý kiến ngày 03.01.2025, cháu Nguyễn Lê Minh Q thể hiện nguyện vọng được bà T trực tiếp nuôi dưỡng và vẫn mong cả ba và mẹ cùng chăm sóc, dành tình yêu cho con. Bản thân bà T xác định thu nhập hàng tháng của bà đảm bảo để nuôi dưỡng con, không yêu cầu ông Thoại A cấp dưỡng. Vì vậy, HĐXX thấy nguyện vọng của bà T là có cơ sở, phù hợp với Điều 81, 82 Luật HNGĐ nên chấp nhận; giao con chung Nguyễn Lê Minh Q cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Thoại A không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Nguyễn Lê Minh B đã thành niên, bà T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
  • + Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông Thoại A không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên HĐXX không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà T phải chịu.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Lê Thị Triều T đối với ông Nguyễn Song Thoại A.

  1. Về quan hệ hôn nhân:

    Xử: cho bà Lê Thị Triều T được ly hôn đối với ông Nguyễn Song Thoại A.

  2. Về con chung:

    Xử: Giao con chung Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 02/10/2007 cho bà Lê Thị Triều T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Ông Nguyễn Song Thoại A không cấp dưỡng nuôi con.

    Sau ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

    Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

  3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Lê Thị Triều T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp tại biên lai thu số 0004933 ngày 05/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Triều T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  4. Án xử sơ thẩm công khai các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc được niêm yết tại địa phương.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - TANDTP Đà Nẵng
  • - VKSND Hải Châu
  • - Chi cục THADS Hải Châu
  • - UBND P.Phước Ninh, Q. Hải Châu, TP.Đà Nẵng.
  • (Giấy CNKH số 68, Quyển số I/2002)
  • - Lưu hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hà Thị Thanh Nga

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 02/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Lê Thị Triều T đối với ông Nguyễn Song Thoại A
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger