|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 02/2024/KDTM-ST Ngày 27 tháng 9 năm 2024 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Điêu Thị Bích Lượt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hảo;
Bà Nguyễn Thị Phẩm.
Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Thu Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Vi Văn Lương - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 23 và 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H2 (M)
Địa chỉ: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Q1 - Ngân hàng TMCP H2.
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lương Thị H – sinh năm 2000, ông Lâm Tiến T - sinh năm 1996, ông Phạm Đức A - sinh năm 1985, bà Nguyễn Thị Phương H1 – sinh năm 1994 và bà Trần Thị Phương T1 – sinh năm 1982; Đều có địa chỉ: Tầng B, tòa nhà T, EN, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty TNHH T3 (Công ty T3)
Địa chỉ trụ sở: Khu C, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Ngọc T2 – Chức vụ: Giám đốc.
Nơi cư trú: Khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang ở nước ngoài không có địa chỉ.
(ông A có mặt; ông T có mặt khi xét xử, vắng mặt khi tuyên án; những người tham gia tố tụng khác vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh Phú Thọ, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2 trình bày:
Ngày 12/03/2022, Ngân hàng TMCP H2 - Chi nhánh P (Sau đây gọi tắt là “MSB”) và Công ty TNHH T3 (Sau đât gọi tắt là “Công ty T3) đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số: PTO.41504.00800/2022/HĐTD và Phụ lục số 01 kèm theo.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức và Phụ lục số 01 kèm theo, M đã giải ngân cho Công ty T3 theo 07 Khế ước nhận nợ với tổng số tiền là: 3.652.129.628 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng:
Thực hiện Hợp đồng tín dụng và Phụ lục kèm theo, M đã giải ngân cho Công ty T3 theo 07 Khế ước nhận nợ sau:
Khế ước nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/03/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 1.500.000.000 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 16/03/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 7.5%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 16/9/2022.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 16/09/2022.
Khế ước nhận nợ lần thứ 2 ngày 20/04/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 250.000.000 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 20/04/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 7.5%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 20/10/2022.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 20/10/2022.
Khế ước nhận nợ lần thứ 3 ngày 17/05/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 292.000.000 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 17/05/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 7.8%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 17/11/2022.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 17/11/2022.
Khế ước nhận nợ lần thứ 4 ngày 02/06/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 300.000.000 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 02/06/2023.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 10.3%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 02/12/2022.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 02/12/2022.
Khế ước nhận nợ lần thứ 5 ngày 16/06/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 340.666.666 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 16/06/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 10.3%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 16/12/2022.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 16/12/2022.
Khế ước nhận nợ lần thứ 6 ngày 15/07/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 447.444.444 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 15/07/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 10.3%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 15/01/2023.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 15/01/2023.
Khế ước nhận nợ lần thứ 7 ngày 17/08/2022: Công ty T3 đã nhận nợ MSB một khoản tiền giải ngân sau:
Số tiền nhận nợ: 522.018.518 đồng.
Mục đích nhận nợ: Thanh toán cho nhà cung cấp.
Thời hạn vay: 06 tháng. Ngày nhận nợ: 17/08/2022.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cố định 11.1%/năm áp dụng cho suốt thời hạn vay (Cơ sở một năm là 365 ngày). Kỳ điều chỉnh lãi suất: 6 tháng/lần và ngày điều chỉnh đầu tiên là: 17/02/2023.
Lãi suất quá hạn bằng: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lịch trả nợ: Trả nợ nhiều lần, theo lịch trả nợ đính kèm. Kỳ hạn trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 26. Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: 17/02/2023.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức và Phụ lục kèm theo cùng các Khế ước nhận nợ đã ký kết, dẫn đến khoản vay bị nợ quá hạn kéo dài. Mặc dù, MSB đã đôn đốc, tạo điều kiện nhiều để trả nợ nhưng Công ty T3 vẫn cố tình vi phạm, không thực hiện theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký.
Tổng dư nợ khoản vay của Công ty T3 tính đến ngày 27/09/2024 còn nợ MSB là: 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu năm trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó:
Nợ gốc là : 1.799.966.889 đồng
Nợ lãi là : 371.137.213 đồng
Nợ lãi quá hạn là : 167.419.466 đồng
Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Đây là khoản vay tín chấp, không có tài sản bảo đảm.
Ngân hàng TMCP H2 đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết các yêu cầu đối với Công ty TNHH T3 như sau:
- Buộc Công ty TNHH T3 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H2 (M) toàn bộ dư nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng hạn mức và Phụ lục 01 kèm theo cùng các Khế ước nhận nợ đã ký giữa MSB với Công ty TNHH T3. Tổng số tiền tính đến ngày 27/09/2024, Công ty TNHH T3 còn nợ MSB là: 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu năm trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.799.966.889đồng, nợ lãi: 371.137.213 đồng, nợ lãi quá hạn: 167.419.466 đồng.
Kể từ ngày 28/09/2024, Công ty TNHH T3 còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng và Phụ lục 01 kèm theo cùng Khế ước nhận nợ đã ký với MSB cho đến khi thanh toán hết nợ cho M.
Bị đơn Công ty T3:
Quá trình giải quyết vụ án Công ty T3 vắng mặt nên không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm của Viện kiểm sát về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H2.
Buộc Công ty TNHH T3 phải trả cho Ngân hàng TMCP H2 tổng số tiền tính đến ngày 27/9/2024 là: 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu năm trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.799.966.889đồng, nợ lãi: 371.137.213 đồng, nợ lãi quá hạn: 167.419.466 đồng.
Về án phí: Công ty TNHH T3 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết bài phát biểu của Viện kiểm sát lưu trong hồ sơ vụ án)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP H2 đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết buộc Công ty TNHH T3 phải trả cho Ngân hàng TMCP H2 tổng số tiền tính đến ngày 27/9/2024 là: 2.338.523.568đồng. Hiện nay người đại diện theo pháp luật của công ty T3 đã xuất cảnh ra nước ngoài. Tranh chấp hợp đồng tín dụng có đương sự ở nước ngoài theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
[2] Về trình tự, thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành các trình tự, thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự. Trong vụ án có người đại diện theo pháp luật của Công ty T3 là ông Hoàng Ngọc T2, sinh năm 1979; TT: Khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Ông T2 đang làm ăn, sinh sống tại nước ngoài không có địa chỉ cụ thể. Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ không tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng trực tiếp được cho ông T2. Qua xác minh tại địa phương xác định ông T2 hiện nay không có người thân trong gia đình sinh sống tại địa phương nơi ông T2 cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh. Vì vậy, TAND tỉnh Phú Thọ đã tiến hành lập biên bản làm căn cứ niêm yết các văn bản tố tụng và đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T2 là đại diện theo pháp luật của Công ty T3.
[3] Về nội dung: Căn cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án đó là hợp đồng tín dụng hạn mức số PTO.41504.00800/2022/HĐTD ký kết ngày 12/3/2022 giữa Ngân hàng TMCP H2 - Chi nhánh P với Công ty T3 và 07 khế ước nhận nợ, xác định Công ty T3 đã vay Ngân hàng TMCP H2 số tiền 3.652.129.628đồng. Hợp đồng có chữ ký, dấu của đại diện theo pháp luật của bên cho vay là Ngân hàng TMCP H2 - Chi nhánh P và có chữ ký, dấu của đại diện theo pháp luật của bên vay là Công ty T3. Mặc dù, phía Công ty T3 không có mặt, không có bản khai thể hiện quan điểm trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, tuy nhiên có đủ căn cứ xác định Công ty T3 đã vay Ngân hàng TMCP H2 số tiền 3.652.129.628đồng và tính đến ngày 27/9/2024 theo bảng kê của Ngân hàng cung cấp cho Tòa án, phía Công ty T3 còn nợ Ngân hàng TMCP H2 số tiền 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu năm trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.799.966.889đồng, nợ lãi: 371.137.213 đồng, nợ lãi quá hạn: 167.419.466 đồng. Do vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H2 buộc Công ty T3 trả nợ Ngân hàng TMCP H2 số tiền 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu năm trăm hai mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.799.966.889đồng, nợ lãi: 371.137.213 đồng, nợ lãi quá hạn: 167.419.466 đồng.
[4] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H2 được chấp nhận nên Công ty T3 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án. Xét thấy, đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H2.
Buộc Công ty TNHH T3 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP H2 số tiền nợ tính đến ngày 27/9/2024 là 2.338.523.568đồng (Hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.799.966.889đồng (Một tỷ bảy trăm chín mươi chín triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm tám mươi chín đồng), nợ lãi: 371.137.213 đồng (Ba trăm bảy mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm mười ba đồng), nợ lãi quá hạn: 167.419.466 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu bốn trăm mười chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng).
[3]. Về án phí:
Công ty TNHH T3 phải chịu 78.770.000đồng (Bảy mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H2 số tiền tạm ứng án phí 35.535.000đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0001746 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Điêu Thị Bích Lượt |
Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân Hàng TMCP H2 - Công ty TNHH T3 - Tranh chấp hợp đồng tính dụng
