TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH Số:02/2024/DS-ST Ngày 12/06/2024 Về việc : Tranh chấp HĐ tín dụng | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà : Bà Bùi Thị Mai Linh
Các hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Vũ Hòa và ông Ngô Trung Tính
Thư ký toà án ghi biên bản : Ông Bùi Mạnh Thuyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi tham gia phiên tòa : Bà Bùi Thanh Lương – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 06 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc : Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2024/QĐXX-DS ngày 20 tháng 03 năm 2024 giữa các đương sự :
- Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP V1 ( V2 )
Địa chỉ : Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật : Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng : Ông Nguyễn Mạnh H – Cán bộ xử lý nợ. Có mặt
Địa chỉ liên hệ : Số H, C, phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình.
- Đồng Bị đơn :
- Ông Nguyễn Đức T, SN 1985. Có mặt
- Bà Quách Thị V, SN 1985. ( Vắng mặt ủy quyền cho ông Nguyễn Đức T tham gia tố tụng ).
Cùng ĐKHKTT : xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan :
- Ông Nguyễn Văn U, SN 1955. Vắng mặt
- Bà Phạm Thị T1, SN 1958. Vắng mặt
- Cháu Nguyễn Đức D1, SN 2008
- Cháu Nguyễn Duy P, SN 2014
- Cháu Nguyễn Hoài A, SN 2021
- Người đại diện hợp pháp cho Nguyễn Đức D1, Nguyễn Duy A1 và Nguyễn Duy P là ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V ( bố mẹ đẻ ).
Cùng ĐKHKTT : xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1 và người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày :
Ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V có vay vốn của V2 theo 2 Hợp đồng tín dụng :
1. Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN 1810301032312 ngày 07/11/2018
- Số tiền vay 230 triệu đồng, thời hạn vay 120 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày giải ngân vốn đầu tiên, mục đích vay tiêu dùng. Lãi suất 12%/năm. Mức lãi suất này sẽ được điều chỉnh theo từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn = 150% lãi trong hạn kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn.
- Bên vay phải trả nợ gốc theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 15/12/2018, tổng 120 kỳ. Kỳ trả nợ lãi theo định kỳ 1 tháng/lần vào ngày 15. Kỳ trả lãi đầu tiên vào 15/12/2018.
2. Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LD 2103901648 ngày 08/02/2021
- Số tiền vay 45 triệu đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay để phục vụ nhu cầu đời sống và mua bảo hiểm sinh mạng người vay. Lãi suất 22%/năm, biên độ 14%/năm. Lãi suất quá hạn = 150% lãi trong hạn kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn.
- Bên vay phải trả nợ gốc và lãi theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/03/2021, tổng 36 kỳ.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là QSD thửa đất số 110, tờ bản đồ số 06 và các tài sản gắn liền trên đất tại xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Giấy CNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 888228 đứng tên ông Nguyễn Đức T do UBND huyện K, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 31/8/2011. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp QSD đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 3828, quyển số 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/11/2018 và văn bản thỏa thuận ngày 05/11/2018.
Quá trình vay vốn ông T và bà V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày 15/6/2022 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn trong Hợp đồng tín dụng.
Tạm tính đến ngày 12/06/2024 ông T bà V còn nợ số tiền gốc của 02 Hợp đồng tín dụng nêu trên = 179.393.029đ ( Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi chín đồng ) và nợ lãi = 71.755.267đ ( bảy mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi năm nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng ). Lãi phạt chậm trả = 14.882.133 đồng. Tổng cộng = 266.030.428 đồng.
V2 đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông T, bà V không trả vì vậy V2 khởi kiện yêu cầu ông T, bà V phải có nghĩa vụ liên đới trả số nợ gốc và lãi tạm tính đến 12/06/2024 = 251.148.296đ ( Hai trăm năm mươi mốt triệu một trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng ). V2 xin rút yêu cầu về tiền phạt chậm trả = 14.882.133 đồng
Yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong HĐ tín dụng cho đến khi thực tế thanh toán hết mọi khoản nợ; yêu cầu Tòa án tuyên trong Bản án/Quyết định : Trường hợp ông T và bà V không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì V2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản để thu hồi nợ là : Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 06, địa chỉ xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình theo Giấy CNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 888228 do UBND huyện K – Hòa Bình cấp ngày 31/8/2011 đứng tên ông Nguyễn Đức T.
Quá trình giải quyết vụ án ông T và bà V xác nhận vợ chồng ông bà có vay vốn của V2 theo các Hợp đồng tín dụng như trên. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên là QSD thửa đất số 110, tờ bản đồ số 06 và các tài sản gắn liền trên đất tại xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Giấy CNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 888228 đứng tên ông Nguyễn Đức T do UBND huyện K, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 31/8/2011. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp QSD đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 3828, quyển số 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 05/11/2018 và văn bản thỏa thuận ngày 05/11/2018. Nhà, đất là tài sản của vợ chồng ông bà.
Quá trình vay vốn do làm ăn khó khăn nên vợ chồng ông bà đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. Ông bà xác nhận còn nợ V2 số tiền gốc 179.393.029đ ( Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi chín đồng ) và nợ lãi tạm tính đến 08/01/2024 = 68.188.270 đồng.
Tại phiên tòa ông T xác nhận tính đến ngày 12/6/2024 vợ chồng ông còn nợ V2 số tiền gốc và lãi = 251.148.296đ ( Hai trăm năm mươi mốt triệu một trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng ). Nay V2 khởi kiện vợ chồng ông đồng ý trả tiền nợ gốc, nợ lãi theo yêu cầu của V2 nhưng xin được trả dần. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ ông, bà đồng ý phát mại tài sản bảo đảm theo yêu cầu khởi kiện của V2.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn U có lời khai : Nhà đất là tài sản thế chấp mà V2 yêu cầu phát mại đứng tên anh Nguyễn Đức T là tài sản riêng của anh T, vợ chồng ông bà chỉ là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ở góc độ là người cùng sinh sống trên nhà đất này. Đề nghị Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện của V2 theo quy định pháp luật nhưng phải đảm bảo nơi ăn chốn ở cho gia đình ông vì đây là chỗ ở duy nhất của gia đình ông.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa làm việc và cũng không gửi văn bản thể hiện quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Kết quả : Thửa đất số 110, tờ bản đồ số 06, địa chỉ xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình có diện tích = 180m² .Tài sản gắn liền trên đất gồm 01 nhà cấp 4 xây năm 2011 diện tích = 65m²;
Do các đương sự không thống nhất được về toàn bộ nội dung vụ án nên vụ án phải đưa ra xét xử.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi tại phiên tòa :
- Về tố tụng : Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T1 không chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án : Đề nghị HĐXX :
Căn cứ vào khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39; khoản 1 điều 147; điều 217; điều 228; điều 235; điều 244; điều 266; điều 271 và điều 273 của BLTTDS.
Căn cứ các Điều 288; 292; 293; 298; 299; 317; 318; 319; 320; 321; 322; 323; 401; 463; 466 BLDS 2015.
Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng 2017.
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Xử :
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn : Buộc ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V phải liên đới thanh toán trả V2 số tiền nợ gốc của 02 Hợp đồng tín dụng nêu trên = 179.393.029đ (Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi chín đồng ) và nợ lãi = 71.755.267đ ( bảy mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi năm nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng ). Tổng cộng = 251.148.296đ ( Hai trăm năm mươi mốt triệu một trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 13/06/2024 cho đến khi thi hành án xong ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V còn phải liên đới tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì V2 có quyền tự bán tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng thửa đất số 110, tờ bản đồ số 06 và các tài sản gắn liền trên đất tại xóm B, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Giấy CNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 888228 đứng tên ông Nguyễn Đức T do UBND huyện K, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 31/08/2011.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn về yêu cầu tính tiền phạt chậm trả.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ : V2 tự nguyện nộp toàn bộ xác nhận đã nộp đủ để chi phí hết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Ông Nguyễn Đức T và bà Quách Thị V phải liên đới chịu 12.557.000đ ( Mười hai triệu năm trăm năm mươi bày nghìn đồng ) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
H1 lại V2 5.560.000đ ( Năm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình theo Biên lai THA số 0003117 ngày 08/11/2023.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo : Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận
| TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 02/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HOÀ BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HOÀ BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu ông T và bà V có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.
