TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG Bản án số: 02/2024/DS-ST Ngày 03-01-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Trần Hùng Bích.
Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Khưu Huỳnh Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Dương Chí Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 360/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 606/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A A, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Ngô Thanh V, sinh năm 1993. Theo Giấy ủy quyền số 131060.23 ngày 31/8/2023 (có mặt).
Địa chỉ liên hệ: Tầng F, Tòa nhà P, số B U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hồ Thanh K, sinh năm: 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số A đường T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung vụ án thể hiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (V1) trình bày:
Ngân hàng TMCP Q (V1) – V1 ký với ông Hồ Thanh K ký Hợp đồng tín dụng số 0068.HĐTD VIB657.19 ngày 22/01/2019 với nội dung vay số tiền 380.000.000 đồng; Mục đích vay. Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI ATTRAGE; thời hạn vay: 96 tháng, từ ngày 23/01/2019 đến 22/01/2027; lãi suất tại thời điểm vay là 9.5%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của V1 tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.1%/năm. Trả nợ gốc hàng tháng vào ngày 25, mỗi kỳ trả 3.960.000 đồng, kỳ cuối trả 3.800.000 đồng, ngày trả nợ đầu tiên 25/02/2019. Trả nợ lãi hàng tháng vào ngày 25. Ngày trả nợ đầu tiên 25/02/2019. Trả phí: Theo quy định của V1 từng thời kỳ. Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.
V1 đã giải ngân cho ông Hồ Thanh K theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0068.KUNN.VIB657.19 ngày 22/01/2019 với số tiền 380.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Khoản vay có tài sản bảo đảm, theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0068 HĐTC.VIB657.19 ngày 22/01/2019. Tuy nhiên, V1 không yêu cầu được giải quyết đối với tài sản bảo đảm này.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Hồ Thanh K đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 25/03/2023 và đang xếp loại nợ nhóm 3 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N.
Tạm tính đến ngày 03/01/2024, ông Hồ Thanh K đã thanh toán cho V1 số tiền là 379.218.096 đồng (trong đó: gốc là 239,901,000 đồng, lãi là 139,317,096 đồng), còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 171.262.045 đồng. Trong đó: vốn gốc là 140.099.000đồng, lãi trong hạn là 948.629 đồng, lãi quá hạn là 30.214.416 đồng.
Nay VIB yêu cầu ông K phải thanh toán số tiền nêu trên và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 04/01/2023 theo mức lãi suất quá hạn đối với hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Ông Hồ Thanh K với Ngân hàng TMCP Q thỏa thuận ký các hợp đồng tín dụng vay tổng số tiền là 380.000.000.000 đồng. Ông Hồ Thanh K đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong Hợp đồng tín dụng dẫn đến nợ quá hạn. Đến ngày 03/01/2024, ông K còn nợ V1 số tiền là 171.262.045 đồng. Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Xét, Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự. Ông Hồ Thanh K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Đối với Hợp đồng thế chấp do VIB không yêu cầu xử lý, nên đề nghị không xem xét.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết án phí theo quy định pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Hợp đồng tín dụng số 0068. HĐTD.VIB657.19 ngày 22/01/2019; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0068.KUNN.VIB657.29; Biên bản xác minh....
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về hợp đồng dân sự – hợp đồng tín dụng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tống đạt thông báo thụ lý, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét, Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ông Hồ Thanh K với Ngân hàng TMCP Q, Hội đồng xét xử nhận định:
Ông Hồ Thanh K với Ngân hàng TMCP Q thỏa thuận ký hợp đồng tín dụng vay tổng số tiền là 380.000.000 đồng. Ông Hồ Thanh K đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong các Hợp đồng tín dụng dẫn đến nợ quá hạn. Đến ngày 03/01/2024 ông K còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền 171.262.045 đồng. Trong đó: vốn gốc là 140.099.000đồng, lãi trong hạn là 948.629 đồng, lãi quá hạn là 30.214.416 đồng.
Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các chứng cứ kèm theo; nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường hợp những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ để giải quyết vụ án.
Hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đồng thời, quá trình thực hiện hợp đồng bên vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, bên cho vay có kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, nên được pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa vụ trả vốn, lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết làm phát sinh nợ quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi tính đến ngày 03/01/2024 là 171.262.045 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 04/01/2024 cho đến khi trả xong toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù hợp với quy định tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[2.2] Số tiền vay được đảm bảo bằng hợp đồng thế chấp tài sản nhưng V1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với tài sản thế chấp là sự tự nguyện của đương sự, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông Hồ Thanh K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán (171.262.045 đồng) là 8.563.000 đồng.
Với yêu cầu được chấp nhận VIB không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đối với ông Hồ Thanh K.
- Buộc ông Hồ Thanh K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền vốn gốc tính đến ngày 03/01/2023 là vốn gốc là 140.099.000 đồng, lãi trong hạn là 948.629 đồng, lãi quá hạn là 30.214.416 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 171.262.045 đồng.
- Ông Hồ Thanh K còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 04/01/2024 cho đến khi trả hết nợ.
2. Về án phí:
- Ông Hồ Thanh K phải chịu 8.563.000 án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP Q được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 4.775.000 đồng theo Biên lai thu số: 0002357 ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TPLX; - Chi cục THADS TPLX; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Huỳnh Thị Thúy Hoa Trần Hùng Bích | Lê Thị Hồng Thi |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Về “T/c về ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984
2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn
Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất như sau:
* Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3
* Về áp dụng pháp luật: điểm b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3
* Về nội dung:
- Anh Lê Thanh Tùng được ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3.
- Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 200.000đ, được trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết: Thống nhất 3/3
Trương hợp bán án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3.
Các Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Trần Nghi Bình Huỳnh Công Tấn | Ngô Ngọc Phỉ |
Bản án số 02/2024/DS-ST ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Khải có trách nhiệm trả cho VIB số tiền 171.262.045 đồng
