TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 02/2025/KDTM-ST Ngày 26/02/2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Trang
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Phước Lộc
- Bà Nguyễn Tường Diễm Linh Giang
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thuỷ - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Dũng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26/02/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 25/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2023, về “Tranh chấp tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2025/QĐST-KDTM ngày 22 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.
- Địa chỉ: Số A, T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
- Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền: Ông Mã Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc V1 - Chi nhánh P1.
- Địa chỉ liên hệ: Số A, đường C, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện theo uỷ quyền lại:
- Bà Võ Thị Ngọc P - Phó phụ trách khách hàng doanh nghiệp (Có mặt).
- Ông Châu Thế N - Cán bộ xử lý nợ (Có mặt).
2. Bị đơn:
- 2.1. Công ty TNHH MTV K1.
- Địa chỉ: T đất số 115, tờ bản đồ số 30, tổ D, ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đình Minh L - Chức vụ: Giám đốc (Vắng mặt).
- 2.2. Công ty TNHH MTV X.
- Địa chỉ: Lô M, khu D, tổ C, ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đức K - Chức vụ: Giám đốc (Vắng mặt).
- 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty CP I.
- Địa chỉ: Tổ C, ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trí D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Thành L1, sinh năm 1988 - Trưởng phòng dự án Công ty CP I (Có mặt).
- Địa chỉ: Ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP C - Ông Châu Thế N trình bày:
* Đối với bị đơn Công ty TNHH MTV X.
Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 và Công ty TNHH MTV X đã ký Hợp Đồng Cho Vay hạn mức số 59/2021-HDCVHM/NHCT842-CTYPNM ngày 14/07/2021 và VBSĐBS số 59/2021-HDCVHM-SĐBS01/NHCT842-CTYPNM ngày 08/10/2021 với nội dung:
- - Tổng số tiền cho vay theo hợp đồng cho vay hạn mức: 25.000.000.000 đồng.
- - Tổng dư nợ (nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi phạt nợ gốc quá hạn) phải trả tính đến ngày 24/4/2024 là: 29.852.415.466 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 24.829.813.434 đồng.
- + Nợ lãi: 3.195.018.288 đồng.
- + Lãi phạt: 1.827.583.744 đồng.
- - Từ kỳ trả nợ đến hạn ngày 24/10/2022, bị đơn đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, vi phạm các nội dung theo Hợp đồng đã ký, toàn bộ dư nợ của bị đơn tại Ngân hàng đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn đã dùng các Tài sản thế chấp, cụ thể:
Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 105/2021/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 13/10/2021:
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 002442, số vào sổ CT 08281 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 20/10/2015. Diện tích: 258,8m².
- + Chủ sở hữu/ sử dụng: Công ty CP I.
- + Giá trị định giá: 23.809.600.000 đồng; Giá trị bảo đảm: 16.666.720.000 đồng
- - Quyền sở hữu nhà tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 973594, số vào sổ CT 10029 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 22/12/2016. Diện tích xây dựng: 93,94m².
- + Chủ sở hữu/sử dụng: Công ty CP I.
- + Giá trị định giá: 1.699.571.133 đồng; Giá trị bảo đảm: 944.206.185 đồng
- - Tổng giá trị định giá: 25.509.171.133 đồng
Các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 10/2020/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 15/06/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 58/2021/HĐBĐ.SĐBS.01/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 07/07/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10/2020/HĐBĐSĐBS03/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 12/01/2023:
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357291, số vào sổ CT 09889 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2026. Diện tích: 356.0m².
- + Chủ sở hữu/sử dụng: Công ty CP I.
- + Giá trị định giá: 10.680.000.000 đồng; Giá trị bảo đảm: 7.476.000.000 đồng.
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357292, số vào sổ CT 09890 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- + Chủ sở hữu/ sử dụng: Công ty CP I.
- + Giá trị định giá: 9.240.000.000 đồng; Giá trị bảo đảm: 0 đồng
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357293, số vào sổ CT 09891 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- + Chủ sở hữu/ sử dụng: Công ty CP I.
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357294, số vào sổ CT 09892 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- + Chủ sở hữu/ sử dụng: Công ty CP I.
- + Giá trị định giá: 9.240.000.000 đồng; Giá trị bảo đảm: 0 đồng
- + Tổng giá trị định giá: 38.400.000.000 đồng.
Công ty TNHH MTV X không trả nợ và quá hạn toàn bộ khoản vay từ tháng 10/2022. Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 đã nhiều lần đôn đốc thanh toán nợ, mời đến làm việc để có phương án trả nợ cụ thể nhưng Công ty TNHH MTV X vẫn không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận. Tính đến ngày 02/01/2024 Công ty TNHH MTV X đang nợ Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 là: 28.734.910.718 đồng.
Do Công ty đã vi phạm hợp đồng cho vay, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho NHCTVN - Chi nhánh P1. Vì vậy, Ngân hàng TMCP C kính đề nghị Tòa án yêu cầu Công ty TNHH MTV X trả nợ cho Ngân hàng TMCP C chi tiết với nội dung như sau:
Buộc Công ty TNHH MTV X và người có liên quan là Công ty CP I Núi trả cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền nợ vay bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn, lãi chậm trả lãi và các khoản phí khác tính từ ngày vay đến ngày tất toán nợ của Hợp đồng cho vay hạn mức và các Giấy nhận nợ nêu trên, cụ thể tạm tính đến ngày 02/01/2024 là: 28.734.910.718 đồng.
Buộc Công ty TNHH MTV X và người có liên quan là Công ty CP I phải tiếp tục trả tiền lãi nợ quá hạn, lãi chậm trả lãi và các khoản phí khác cho Ngân hàng TMCP C theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức, giấy nhận nợ trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp Công ty TNHH MTV X và người có liên quan là Công ty CP I không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên và phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp chi tiết như sau:
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 002442, số vào sổ CT 08281 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 20/10/2015. Diện tích: 258,8m².
- - Quyền sở hữu nhà tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 973594, số vào sổ CT 10029 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 22/12/2016. Diện tích xây dựng: 93,94m².
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357291, số vào sổ CT 09889 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2026. Diện tích: 356.0m².
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357292, số vào sổ CT 09890 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308m².
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357293, số vào sổ CT 09891 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357294, số vào sổ CT 09892 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308m².
Bị đơn Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X đã được tổng đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Do đó, Toà án không thể lấy lời khai ghi nhận ý kiến của 02 Công ty được.
Đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần I - Ông Đoàn Thành L1 trình bày:
Công ty Cổ phần I Núi biết việc Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X ký hợp đồng tín dụng để vay tiền của Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1. Các khoản vay của hai công ty:
* Đối với Công ty TNHH MTV K1:
Ngày 07/5/2021, Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 và Công ty TNHH MTV K1 đã ký Hợp Đồng Cho Vay hạn mức 42/2021-HĐCVHM/NHCT842-CTYKHANGPHUC với nội dung:
Tổng số tiền cho vay theo hợp đồng cho vay hạn mức: 25.000.000.000 đồng.
Tài sản thế chấp cho khoản vay này gồm:
Theo Hợp đồng thế chấp số 105/2021/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 13/10/2021:
- Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 002442, số vào sổ CT 08281 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 20/10/2015. Diện tích: 258,8m².
- Quyền sở hữu nhà tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 973594, số vào sổ CT 10029 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 22/12/2016. Diện tích xây dựng: 93,94m².
Theo Hợp đồng thế chấp số 10/2020/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 15/06/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 58/2021/HĐBĐ.SĐBS.01/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 07/07/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10/2020/HĐBĐSĐBS03/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 12/01/2023:
- Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357291, số vào sổ CT 09889 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2026. Diện tích: 356.0m².
- - Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357292, số vào sổ CT 09890 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357293, số vào sổ CT 09891 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- Quyền sử dụng đất tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 357294, số vào sổ CT 09892 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
Công ty Cổ phần I đã thế chấp 05 QSDĐ và 01 quyền sở hữu nhà để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1. Hiện trạng 05 QSDĐ đều đã có xây dựng công trình là V như hiện nay.
Cho đến thời điểm hiện nay các căn Villa gắn liền với QSDĐ đã thế chấp cho V1 vẫn do Công ty I Núi đứng tên, không chuyển nhượng cho bất kỳ ai. Trong các giấy chứng nhận QSDĐ thì đối với Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 002442 có công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà số CE 973594 diện tích xây dựng: 93,94m² được xây dựng trên diện tích đất 258,8m² theo giấy chứng nhận QSDĐ số CC 002442.
Các QSDĐ còn lại đã xây Villa nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng thì Công ty Cổ phần I đã ký hợp đồng thế chấp để đảm bảo các khoản vay của Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X nên trường hợp hai công ty này không trả được nợ cho ngân hàng thì Công ty Cổ phần I sẽ thực hiện theo quyết định giải quyết của Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc phát biểu quan điểm về việc tuân theo tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C. Buộc Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X phải trả nợ theo yêu cầu của ngân hàng như sau:
- - Đối với Công ty TNHH MTV X:
- Nợ gốc: 24.829.813.434 đồng.
- Lãi trong hạn: 5.226.823.173 đồng.
- Lãi quá hạn: 2.829.448.140 đồng.
- Tổng cộng: 32.886.084.747 đồng.
- - Đối với Công ty TNHH MTV K1:
- Nợ gốc: 19.009.951.899 đồng
- Lãi trong hạn: 3.702.008.963 đồng.
- Lãi quá hạn: 1.780.417.598 đồng.
- Tổng cộng: 24.492.378.460 đồng.
Trường hợp các Công ty không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản mà Công ty Cp I đã thế chấp cho ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C khởi kiện yêu cầu Toà buộc bị đơn Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X trả nợ đã vay theo hợp đồng tín dụng đã ký nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Bị đơn Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X có trụ sở tại P nên căn cứ Điều 30, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
[2]. Về tố tụng:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C, người đại diện theo pháp luật ông Trần Bình M đã ủy quyền cho ông Châu Thế N. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty CP I do ông Trần Trí D đại diện theo pháp luật đã uỷ quyền cho ông Đoàn Thành L1. Bị đơn Công ty TNHH MTV K1 và Công ty TNHH MTV X vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
[3]. Về nội dung:
[3.1]. Ngày 14/7/2021, Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 và Công ty TNHH MTV X đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức số 59/2021-HDCVHM/NHCT842-CTYPNM. Ngân hàng cho Công ty TNHH MTV X vay số tiền 10.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức từ ngày 14/7/2021 đến ngày 14/7/2022, lãi suất 9%/năm và thoả thuận về lãi suất đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất chậm trả (Bút lục 84-88).
Ngày 08/10/2021, hai bên ký Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức, điều chỉnh khoản 1.02 của Điều 1 về phương thức, hạn mức cho vay, các khoản nợ. Điều chỉnh mức dư nợ vay theo hợp đồng không vượt quá 25.000.000.000 đồng (Bút lục 93).
Công ty TNHH MTV X đã ký Giấy nhận nợ với Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 số 14 ngày 15/3/2022, số 15 ngày 22/4/2022, số 17 ngày 01/7/2022, số 18 ngày 05/7/2022, số 19 ngày 08/7/2022, số 20 ngày 11/7/2022, số 21 ngày 11/7/2022 và số 23 ngày 14/7/2022 (Bút lục 96-104).
Ngân hàng TMCP C cho rằng từ ngày 24/10/2022, Công ty TNHH MTV X không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ dư nợ đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
Trong các ngày 07/11/2022, 09/12/2022 và 04/4/2023 Ngân hàng TMCP C và Công ty TNHH MTV X ký biên bản làm việc chốt lại số tiền Công ty còn nợ tính đến ngày 04/4/2023, nợ gốc 24.829.813.434 đồng, các khoản tiền lãi và phương án kế hoạch trả nợ khoản vay đã quá hạn của Công ty (Bút lục 133-135).
[3.2]. Ngày 07/5/2021, Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 và Công ty TNHH MTV K1 đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức 42/2021-HĐCVHM/NHCT842-CTYKHANGPHUC ngày 07/05/2021. Ngân hàng cho Công ty TNHH MTV K1 vay số tiền 25.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức từ ngày 07/5/2021 đến ngày 07/5/2022, lãi suất 9%/năm và thoả thuận về lãi suất đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất chậm trả (Bút lục 05-09). Cùng ngày 07/5/2021, hai bên ký Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức, điều chỉnh khoản 1.03 của Điều 1 về phương thức, hạn mức cho vay, các khoản nợ. Điều chỉnh thời hạn duy trì hạn mức là kể từ ngày 07/5/2021 đến hết ngày 07/11/2022 (Bút lục 16).
Công ty TNHH MTV K1 đã ký Giấy nhận nợ với Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh P1 số 36 ngày 13/7/2022, số 37 ngày 25/10/2022, số 38 ngày 25/10/2022, số 42 ngày 01/11/2022 và số 43 ngày 03/11/2022 (Bút lục 17-21).
Ngân hàng TMCP C cho rằng từ kỳ trả nợ đến hạn ngày 13/01/2023, Công ty TNHH MTV K1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, vi phạm các nội dung theo Hợp đồng đã ký, toàn bộ dư nợ đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
Ngày 04/3/2023, Ngân hàng TMCP C cùng Công ty TNHH MTV K1 và Công ty CP I ký biên bản làm việc chốt lại số tiền Công ty TNHH MTV K1 còn nợ tính đến ngày 04/5/2023 nợ gốc 19.009.951.899 đồng, các khoản tiền lãi và phương án kế hoạch trả nợ khoản vay đã quá hạn của công ty (Bút lục 62).
Ông Châu Thế N đại diện cho Ngân hàng TMCP C cho rằng kể từ ngày các bên ký biên bản làm việc cho đến nay thì Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên khởi kiện yêu cầu Toà buộc các Công ty này trả nợ cho Ngân hàng tính đến thời điểm ngày 26/02/2025 như sau:
- * Đối với Công ty TNHH MTV X:
- Nợ gốc: 24.829.813.434 đồng.
- Lãi trong hạn: 5.226.823.173 đồng.
- Lãi quá hạn: 2.829.448.140 đồng.
- Tổng cộng: 32.886.084.747 đồng.
- * Đối với Công ty TNHH MTV K1:
- Nợ gốc: 19.009.951.899 đồng
- Lãi trong hạn: 3.702.008.963 đồng.
- Lãi quá hạn: 1.780.417.598 đồng.
- Tổng cộng: 24.492.378.460 đồng.
Yêu cầu 02 Công ty phải trả các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng. Trường hợp các Công ty không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên và phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp.
[4]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C thấy:
[4.1]. Việc ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 59/2021-HDCVHM/NHCT842-CTYPNM ngày 14/07/2021 và VBSĐBS số 59/2021-HDCVHM-SĐBS01/NHCT842-CTYPNM ngày 08/10/2021 giữa Công ty TNHH MTV X với Ngân hàng TMCP C và Hợp đồng cho vay hạn mức số 42/2021-HĐCVHM/NHCT842-CTYKHANGPHUC ngày 07/05/2021 giữa Công ty TNHH MTV K1 với Ngân hàng TMCP C là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định pháp luật.
Do Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 không thanh toán nợ khi đến hạn nên Ngân hàng TMCP C khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc và trả lãi là đúng với Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và quy định tại Bộ luật dân sự. Cho nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP C, buộc Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 phải trả cho Ngân hàng TMCP C nợ gốc, nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn là phù hợp thỏa thuận tại các hợp đồng cho vay hạn mức và đúng quy định pháp luật.
[4.2]. Xét yêu cầu phát mãi tài sản do Công ty Cp I thế chấp để bảo đảm cho khoản vay của Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 của Ngân hàng TMCP C:
Công ty Cp I Núi đã ký với Ngân hàng TMCP C các Hợp đồng thế chấp như sau để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1:
- - Hợp đồng thế chấp số 105/2021/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 13/10/2021 để thế chấp:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 002442, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty CP I Núi ngày 20/10/2015. Diện tích: 258,8m².
- Quyền sở hữu nhà theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số CE 973594, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp Công ty CP I Núi ngày 22/12/2016. Diện tích xây dựng: 93,94m².
- - Hợp đồng thế chấp số 10/2020/HĐBĐ/NHCT842-TYCP99NUI ngày 15/06/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 58/2021/HĐBĐ.SĐBS.01/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 07/07/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10/2020/HĐBĐSĐBS03/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 12/01/2023 thế chấp:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 357291, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty CP I Núi ngày 06/12/2026. Diện tích: 356.0 m².
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 357292, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty Cp I Núi ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 357293, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty CP I Núi ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 357294, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty CP I Núi ngày 06/12/2016. Diện tích: 308.0m².
Xét thấy việc ký kết các hợp đồng thế chấp nêu trên cũng xuất phát từ sự tự nguyện thoả thuận giữa các bên, phù hợp quy định pháp luật. Do Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay trong suốt thời gian dài, dù đã được Ngân hàng TMCP C nhắc nhở, tạo điều kiện trả nợ nhiều lần nhưng vẫn chưa thanh toán được nên căn cứ vào Điều 5 của Hợp đồng thế chấp số 105/2021/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 13/10/2021, hợp đồng thế chấp số 10/2020/HĐBĐ/NHCT842-TYCP99NUI ngày 15/06/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 58/2021/HĐBĐ.SĐBS.01/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 07/07/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10/2020/HĐBĐSĐBS03/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 12/01/2023, yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP C để thu hồi nợ là có căn cứ chấp nhận.
Tại mục 2.01 khoản 2 Điều 2 hợp đồng thế chấp thể hiện: “Các tài sản gắn liền với thửa đất cho dù tài sản đó đang được bên thế chấp sở hữu hay sẽ sở hữu trong tương lai và cho dù tài sản đó đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai”. Khi Công ty CP I thế chấp các thửa đất theo giấy chứng nhận QSDĐ số CE 357291, CE 357292, CE 357293 và CE 357294 cho Ngân hàng TMCP C thì các thửa đất này là đất trống. Sau khi thế chấp Công ty CP I đã xây dựng công trình là biệt thự dạng song lập trên toàn bộ 04 thửa đất và khi xây dựng thì Ngân hàng biết và đồng ý. Nay Công ty Cổ phần I đồng ý thực hiện theo hợp đồng thế chấp đã ký với ngân hàng và theo quy định pháp luật nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.
[5]. Về chi phí tố tụng và án phí:
- - Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo hoá đơn ngày 31/10/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố P là 4.092.336 đồng và 963.468 đồng, tổng cộng 5.055.804 đồng, Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu nên HĐX ghi nhận.
- - Về án phí: Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 phải chịu án phí có giá ngạch đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng TMCP C như sau:
- Công ty TNHH MTV X phải trả tổng cộng 32.886.084.747 đồng = 112.000.000 đồng (28.886.084.747 đồng x 0,1%) = 140.886.084 đồng.
- Công ty TNHH MTV K1 phải trả tổng cộng 24.492.378.460 đồng = 112.000.000 đồng (20.492.378.460 đồng x 0,1%) = 132.492.378 đồng.
- Ngân hàng C được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 30, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4 Luật thương mại; Điều 317, 320, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7, 8 Nghị Quyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C đối với Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1.
[2]. Buộc Công ty TNHH MTV X trả cho Ngân hàng TMCP C các khoản nợ như sau:
- Nợ gốc: 24.829.813.434 đồng.
- Lãi trong hạn: 5.226.823.173 đồng.
- Lãi quá hạn: 2.829.448.140 đồng.
- Tổng cộng: 32.886.084.747 đồng (Ba mươi hai tỷ, tám trăm tám mươi sáu triệu, không trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).
Buộc Công ty TNHH MTV K1 trả cho Ngân hàng TMCP C các khoản nợ như sau::
- Nợ gốc: 19.009.951.899 đồng
- Lãi trong hạn: 3.702.008.963 đồng.
- Lãi quá hạn: 1.780.417.598 đồng.
- Tổng cộng: 24.492.378.460 đồng (Hai mươi bốn tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng).
Kể từ ngày 27/02/2025, Công ty TNHH MTV X còn phải trả cho Ngân hàng TMCP C khoản tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 59/2021-HDCVHM/NHCT842-CTYPNM ngày 14/07/2021 và VBSĐBS số 59/2021-HDCVHM-SĐBS01/NHCT842-CTYPNM ngày 08/10/2021 trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong nợ.
Đồng thời, kể từ ngày 27/02/2025 Công ty TNHH MTV K1 còn phải trả cho Ngân hàng TMCP C khoản tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay hạn mức 42/2021-HĐCVHM/NHCT842-CTYKHANGPHUC ngày 07/05/2021 trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong nợ.
[3]. Trường hợp Công ty TNHH MTV X và Công ty TNHH MTV K1 không thi hành trả được số tiền cả gốc và lãi nêu trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp như sau:
[3.1]. Theo Hợp đồng thế chấp số 105/2021/HĐBĐ/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 13/10/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C với Công ty Cổ phần I Núi tài sản gồm:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khá gắn liền với đất số CC 002442, thửa đất số 235, tờ bản đồ số 29, diện tích 258,8 m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 20/10/2015 (Qua đo đạc thực tế có hình 1-2-3-4-5-6, độ dài và vị trí các cạnh thể hiện tại thể hiện theo Tờ trích đo địa chính đất đang tranh chấp số 556-2024 ngày 10/10/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố P).
- Quyền sở hữu nhà ở theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 973594, thửa đất số 235, tờ bản đồ số 29, diện tích xây dựng 93,94 m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 22/12/2016.
[3.2]. Theo Hợp đồng thế chấp số 10/2020/HĐBĐ/NHCT842-TYCP99NUI ngày 15/06/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 58/2021/HĐBĐ.SĐBS.01/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 07/07/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10/2020/HĐBĐSĐBS03/NHCT842-CTYCP99NUI ngày 12/01/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C với Công ty Cổ phần I Núi tài sản gồm:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 357291, thửa đất số 319 tờ bản đồ số 29, diện tích 356m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 06/12/2016.
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 357292, thửa đất số 318 tờ bản đồ số 29, diện tích 308m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 06/12/2016.
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 357293, thửa đất số 317, tờ bản đồ số 29, diện tích 308m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 06/12/2016.
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 357294, thửa đất số 316, tờ bản đồ số 29, diện tích 308m² toạ lạc tại ấp Đ, xã D, Thành phố P, tỉnh Kiên Giang do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp cho Công ty cổ phần C1 ngày 06/12/2016.
- Và toàn bộ công trình do Công ty Cổ phần I Núi xây dựng trên các thửa đất. Hiện các QSDĐ đất trên vẫn đứng tên Công Cổ phần Chín Chín N1.
(Các thửa đất này qua đo đạc thực tế có hình 1-2-5-6-7-8-9-10-11-3-4, độ dài và vị trí các cạnh thể hiện tại thể hiện theo Tờ trích đo địa chính đất đang tranh chấp số 555-2024 ngày 10/10/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố P).
[4]. Về chi phí tố tụng và án phí:
- - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.055.804 đồng (Năm triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm lẽ bốn nghìn đồng), Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu, đã nộp xong.
- - Về án phí:
- Công ty TNHH MTV X phải chịu 140.886.084 đồng (Làm tròn: Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
- Công ty TNHH MTV K1 phải chịu 132.492.378 đồng (Làm tròn: Một trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi hai nghìn đồng).
- Ngân hàng TMCP C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 64.154.027 đồng (Sáu mươi bốn triệu, một trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số 0004285, ngày 12/12/2023 và 67.689.574 đồng (Sáu mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm bảy mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 00042284, ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
[6]. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người vắng mặt thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Trang |
Bản án số 02/2025/KDTM-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng hợp tác
