Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIO LINH

TỈNH QUẢNG TRỊ


Bản án số: 02/2025/KDTM-ST

Ngày 18/6/2025

“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Thanh Tuấn.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Tạo;
  • Ông Nguyễn Minh Châu.
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
  • Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Gio Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2024/TLST-KDTM ngày 23 tháng 12 năm 2024 ; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1; địa chỉ trụ sở chính: số A đường T, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Bình M – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo uỷ quyền: bà Hoàng Thị L – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh Q (theo văn bản ủy quyền số: 190/UQ-CNQTI-PBL ngày 05/02/2025 của Giám đốc Chi nhánh Q).

  • Bị đơn: ông Võ Thành C, sinh năm 1990 và bà Đặng Thị Ánh T, sinh năm 1990; cùng địa chỉ: khu phố H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; đều vắng mặt.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Võ Cao T1, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1956; cùng địa chỉ: khu phố H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay phía nguyên đơn trình bày:

Ngày 20/9/2023 ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T có Giấy đề nghị vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đề nghị được vay vốn với số tiền 1.200.000.000 đồng của Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh Q để kinh doanh hàng may sẵn áo quần các loại. Ngày 22/09/2023, Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh Q (Ngân hàng) và ông Võ Thành C đã ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG với số tiền 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng), thời gian duy trì hạn mức là kể từ ngày 22/9/2023 đến 21/9/2024. Sau khi ký hợp đồng cho vay hạn mức, ông Võ Thành C đã ký giấy nhận nợ số 04 ngày 01/4/2024 để vay số tiền 1.200.000.000 đồng tời hạn vay từ ngày 01/4/2024 đến ngày 01/10/2024 với lãi suất ưu đãi tại thời điểm nhận nợ là 6,0%/năm trong 6 tháng đầu sau đó lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất huy động tiết kiệm thông thường kỳ hạn 06 tháng cộng với biên độ 3,5%/năm nhưng không thấp hơn mức lãi suất kỳ hạn tương ứng của bên cho vay trong từng thời kỳ, tần suất điều chỉnh lãi suất 1 tháng/lần, ngày trả lãi là ngày 10 hàng tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn, lãi suất chậm trả là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả trên số tiền tương ứng; mục đích vay là bổ sung vốn lưu động kinh doanh áo quần may sẵn, phụ kiện thời trang giày dép các loại và được giải ngân cùng ngày.

Kể từ ngày 10/07/2024 đến thời điểm khởi kiện ngày 10/12/2024, ông C và bà T không thanh toán được khoản nợ vay trên cho Ngân hàng theo quy định.

Ngày 21/11/2023, Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh Q và ông Võ Thành C ký kết Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 với số tiền cấp tín dụng là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày 06/06/2024 đến thời điểm khởi kiện, ông C không thanh toán được nợ vay đối với Hợp đồng trên cho Ngân hàng theo quy định. Hiện tại ông C còn nợ tín dụng tại Ngân hàng theo Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 tổng số tiền là 55.183.518 đồng (năm mươi lăm triệu một trăm tám mươi ba nghìn năm trăm mười tám đồng)

Để bảo đảm cho toàn bộ số tiền tín dụng trên theo các Hợp đồng cho vay hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG ngày 22/09/2023 và Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 ngày 21/11/2023 thì các bên đã ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ký ngày 08/11/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ký ngày 15/08/2022 giữa Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh Q với ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1 (là bố mẹ ruột của ông Võ Thành C), tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Khu phố H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 721728, vào sổ cấp GCN số CH 01792 do UBND huyện G, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 19/10/2021, thuộc sở hữu của ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1.

Từ khi các khoản nợ quá hạn đến nay Ngân hàng đã nhiêu lần thông báo cho ông C và bà T về việc thanh toán số tiền nợ trên nhưng ông C và bà T vẫn không trả. Tại biên bản làm việc ngày 18/7/2024 giữa Ngân hàng và vợ chồng ông C và bà T, cả hai vợ chồng đều thừa nhận số dư nợ cả gốc và lãi của hai hợp đồng tín dụng nói trên tính đến thời điểm ngày 18/7/2024 là 1.258.670.545đ. Ông C bà T cam kết sẽ tìm mọi nguồn để trả nợ vay quá hạn cho ngân hàng, nhưng do hiện đang gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nên mất khả năng thanh toán nợ. Do vậy đề xuất kết hợp với chủ tài sản thế chấp là ông T1 và bà L1 để bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng theo quy định vào ngày 24/7/2024. Nhưng đến nay ông Ô C bà T vẫn không thực hiện.

Tính đến thời điểm xét xử vụ án vợ chồng ông C và bà T còn nợ Ngân hàng số tiền 1.406.209.393 đồng (một tỷ bốn trăm lẻ sáu triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm chín mươi ba đồng, trong đó: tiền gốc là 1.249.921.501 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.391.344 đồng, tiền lãi quá hạn: 141.933.798 đồng.

Cụ thể:

  • Khoản nợ của hợp đồng tín dụng hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG là: 1.345.836.722 (một tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi hai) đồng, trong đó:
    • Nợ gốc: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu) đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 5.917.808 (năm triệu chín trăm mười bảy nghìn tám trăm lẻ tám đồng) đồng.
    • Nợ lãi quá hạn và lãi phạt: 139.918.914 (một trăm ba mươi chín triệu chín trăm mười tám nghìn chín trăm mười bốn) đồng, trong đó: lãi quá hạn là 101.490.411 đồng, lãi phạt là 38.465.753 đồng (ngày 05/12/2024 Ngân hàng đã thu lãi là 37.250 đồng).
  • Khoản nợ của Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 tổng số tiền là 60.372.671 (sáu mươi triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi mốt) đồng, bao gồm:
    • Nợ gốc: 49.921.501 đồng;
    • Nợ lãi: 8.473.536 (tám triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm ba mươi sáu) đồng.
    • Lãi quá hạn và phí: 1.977.634 (một triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi bốn) đồng.

Ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T không trả nợ đúng hạn theo thỏa thuận đã xâm phạm đến quyền và lợi ích pháp của Ngân hàng. Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng là 1.406.209.393 đồng (một tỷ bốn trăm lẻ sáu triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm chín mươi ba đồng), trong đó: tiền gốc là 1.249.921.501 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.391.344 đồng, tiền lãi quá hạn: 141.933.798 đồng theo các hợp đồng tín dụng đã nêu cụ thể trên và tiền lãi phát sinh tại thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng.

Trường hợp, nếu ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T không trả hoặc trả không đủ số tiền còn nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp của các bên đã ký kết tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ký ngày 08/11/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ký ngày 15/08/2022 để thu hồi vốn cho Nhà nước theo quy định Pháp luật.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp mà không thu đủ nợ vay trên thì khoản nợ còn lại ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ vay tại Ngân hàng.

* Bị đơn ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải do Tòa án tổ chức.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1 không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải do Tòa án tổ chức.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án đã tiến hành tố tụng, giải quyết, xét xử vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định; người đại diện theo uỷ của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 71, 86 BLTTDS; bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 và 73 BLTTDS.

Về Điều luật áp dụng và nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 117, 119, 288, 292, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH114 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị HĐXX tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP C1 đối với ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  2. Buộc ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền 1.406.209.393 đồng (một tỷ bốn trăm lẻ sáu triệu hai trăm lẻ chín nghìn ba trăm chín mươi ba đồng, trong đó: tiền gốc là 1.249.921.501 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.391.344 đồng, tiền lãi quá hạn: 141.933.798 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (18/06/2025) theo mức lãi thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc, cụ thể:

    1. Buộc ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền còn nợ tính đến ngày 18/6/2025 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG ngày 22/09/2023 là: 1.345.836.722 (một tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi hai) đồng, trong đó: tiền nợ gốc là: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu) đồng, tiền lãi trong hạn là: 5.917.808 (năm triệu chín trăm mười bảy nghìn tám trăm lẻ tám đồng) đồng, tiền lãi quá hạn và lãi phạt là: 139.918.914 (một trăm ba mươi chín triệu chín trăm mười tám nghìn chín trăm mười bốn) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (18/6/2025) theo mức lãi thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG ngày 22/09/2023 mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc.
    2. Buộc ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền còn nợ tính đến ngày 18/6/2025 theo Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 ngày 21/11/2023 là: 60.372.671 (sáu mươi triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi mốt) đồng (trong đó: tiền nợ gốc là: 49.921.501 (bốn mươi chín triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm lẻ một) đồng, tiền lãi là: 8.473.536 (tám triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm ba mươi sáu) đồng, tiền lãi phạt và phí là: 1.977.634 (một triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi bốn) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (18/6/2025) theo mức lãi thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 ngày 21/11/2023 mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc.

    Trường hợp ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi các tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của các Hợp đồng cho vay hạn mức số 2209/2023-HĐCVHM/NHCT450-VOTHANHCHUNG ngày 22/09/2023 và Giấy đề nghị phát hành Thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số HĐ21112023 ngày 21/11/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ngày 08/11/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/0811/2021/HĐBĐ/NHCT450 ngày 15/08/2022 giữa Ngân hàng TMCP C1 với ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1 đã ký, tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại Khu phố H, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 721728, vào sổ cấp GCN số CH 01792 do UBND huyện G, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 19/10/2021, chủ sở hữu là ông Võ Cao T1 và bà Nguyễn Thị L1.

    Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP C1.

  3. Về án phí: Buộc bị đơn ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải liên đới chịu 54.186.000 (năm mươi bốn triệu một trăm tám mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền tạm ứng án phí là 24.873.000 (hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/2023 số 0000407 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
  4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc bị đơn ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải chịu 3.103.000 đồng (ba triệu một trăm lẻ ba nghìn đồng), số tiền này nguyên đơn Ngân hàng TMCP C1 đã nộp nên ông Võ Thành C và bà Đặng Thị Ánh T phải có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 3.103.000 đồng (ba triệu một trăm lẻ ba nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (18/6/2025); bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết, riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được kháng cáo các vấn đề liên quan đến quyền lợi của mình.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND huyện Gio Linh;
  • - Chi cục THADS huyện Gio Linh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Tạ Thanh Tuấn

11

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2025/KDTM-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 02/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger