Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH LINH

TỈNH QUẢNG TRỊ

Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/02/2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Đức Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Lê Thị Mỵ;
  • Ông Thiều Quang An.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Nhung.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại: Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2025/QĐST - HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoài T, sinh năm 1977; địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Phạm Quang P, sinh năm 1971; địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 10 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Hoài T trình bày:

- Về tình cảm: Bà Lê Thị Hoài T và ông Phạm Quang P đăng ký kết hôn tự nguyện, hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị vào ngày 10/12/1997. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc, nhưng vài năm trở lại đây, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, với lý do: Tính tình không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cải vã, ông P không chăm lo cho gia đình, hiện nay đã không còn sống chung với nhau. Nay, bà T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T có nguyện vọng xin được ly hôn với ông P.

- Về con chung: Có 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Quang P:

Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông P nhưng ông P không có mặt và cũng không có ý kiến gì. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa cho ông P đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng ông P vẫn vắng mặt.

Trong quá trình giải quyết vụ án:

Tòa án đã tiến hành xác minh quá trình sinh sống và quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông P tại địa phương đối với trưởng thôn Liêm Công P1, xã H, ông Lê H là hàng xóm bà T, ông P.

Tại phiên toà:

Nguyên đơn bà Lê Thị Hoài T : Vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và có ý kiến giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn ông Phạm Quang P: Vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
  • Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành tố tụng, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Tiến hành các thủ tục tố tụng cần thiết để nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, đề nghị căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
  • - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
  • Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hoài T đối với ông Phạm Quang P. Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên đề nghị không xét. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xét. Về án phí: Bà Lê Thị Hoài T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng:
  2. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Lê Thị Hoài T có đơn yêu cầu xin ly hôn với ông Phạm Quang P. Vì vậy, đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại thời điểm Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bị đơn là ông Phạm Quang P có nơi đăng ký cư trú tại thôn L, xã H, huyện V. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Ông Phạm Quang P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; bà Lê Thị Hoài T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông P.

  3. [2] Về quan hệ hôn nhân:
  4. Bà Lê Thị Hoài T và ông Phạm Quang P đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị vào ngày 10/12/1997 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 22, quyển số: 04), đây là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

    Sau khi kết hôn, bà T và ông P chung sống hạnh phúc, cùng nhau xây dựng gia đình, có với nhau 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động, nhưng sau đó theo trình bày của bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do: Tính cách không còn hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cải vã dẫn đến việc bà T và ông P đã không còn sống chung với nhau. Mặc dù, bà T đã tìm mọi cách khắc phục để tiếp tục xây dựng cuộc sống hôn nhân nhưng ông P vẫn cố tình không hợp tác. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông P để tiến hành làm việc nhưng ông P vẫn vắng mặt và cũng không có ý kiến gì, chứng tỏ ông P bỏ mặc, không có thiện chí muốn khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

    Tòa án đã tiến hành xác minh quá trình sinh sống và quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông P tại địa phương, hàng xóm nơi ông P, bà T cư trú và sinh sống, kết quả: Sau khi kết hôn bà T và ông P sống hạnh phúc tại thôn L, xã H, huyện V được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nên thường xuyên xảy ra cãi vã nên đã không còn sống chung với nhau. Ông P chỉ thỉnh thoảng về tại địa phương nơi đăng ký cư trú.

    Xét thấy, trình bày của bà T là phù hợp với kết quả xác minh của Tòa án, thực tế mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà T và ông P đã trầm trọng, không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc bà T yêu cầu được ly hôn ông P là có căn cứ, phù hợp với thực tế, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

  5. [3] Về con chung:
  6. Đã thành niên và có khả năng lao động, nên hội đồng xét xử không xét.

  7. [4] Về tài sản chung:
  8. Bà Lê Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Phạm Quang P vắng mặt và không có ý kiến gì. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

  9. [5] Về án phí:
  10. Đây là vụ án ly hôn, vì vậy nguyên đơn bà Lê Thị Hoài T phải có nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

  11. [6]. Về quyền kháng cáo:
  12. Bà Lê Thị Hoài T và ông Phạm Quang P có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hoài T. Bà Lê Thị Hoài T ly hôn với ông Phạm Quang P.
  2. [2]. Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động.
  3. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. [4]. Về án phí: Bà Lê Thị Hoài T phải chịu số tiền: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: 0000382 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Bà Lê Thị Hoài T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. [5] Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Hoài T và ông Phạm Quang P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Nguyên đơn; Bị đơn;
  • - VKSND H.Vĩnh Linh;
  • - CC THADS H.Vĩnh Linh;
  • - UBND xã Vĩnh Hòa;
  • - TAND T. Quảng Trị;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã Ký)

Lê Đức Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn

  • Số bản án: 02/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Hoài T và ông Phạm Quang P - Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger