Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02 /2024/KDTM-ST

Ngày: 17 - 6 - 2024.

Về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Ngọc Lợi
  2. Bà Nguyễn Thị Tươi

- Thư ký phiên toà: bà Tống Thị Huê - Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa: bà Lê Đức Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2024/QÐST - KDTM ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S địa chỉ: số B - B, đường N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Lê Khắc H năm 1987; địa chỉ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S chi nhánh N, số H, đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bìnhlà người đại diện theo ủy quyền (Quyết định uỷ quyền số 3270/2022/ QĐ- PL ngày 26/12/2022 về việc ký hợp đồng/ thoả thuận, văn bản và tham gia tố tụng và văn bản uỷ quyền số 12/2023/UQ- CNNB ngày 25/11/2023);

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ chỉ trụ sở: số nhà D, phố T, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Hà Quang A năm 1990 (Chủ tịch công ty K); địa chỉ: số nhà D, phố T, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bìnhlà người đại diện theo pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Thanh P năm 1964 và bà Nguyễn Thị P1 năm 1964; cùng địa chỉ: số D, đường Q, tổ E, khu phố G, phường A, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh

Tại phiên tòa có mặt ông Hông Q A vắng mặt ông P2 bà P3 (có đơn đề nghị vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, các văn bản khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Khắc H1 bày: Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh N(S1 và Công ty TNHH Đ1 (Công ty TNHH Đ1) đã ký hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số [...] ngày 03/06/2020 và các thỏa thuận, bổ sung hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020. Quá trình ký kết và thực hiện các hợp đồng vay vốn trên như sau:

+ Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung mục đích bổ sung vốn kinh doanh với thỏa thuận về thời hạn vay: 12 tháng, thời hạn nhận tiền vay đến 03/06/2023; thời hạn mỗi Giấy nhận nợ: 3 - 6 tháng; tổng số tiền đã nhận nợ vay ngày 09/5/2023 là 5.000.000.000 đồng, lãi suất 11%/năm. Để bảo đảm tiền vay Ngân hàng TMCP S, ông Nguyễn Thanh P4 bà Nguyễn Thị P5 thế chấp tài sản của ông bà là quyền sử dụng đất và quyền sử dụng tài sản gắn liền trên đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC1 ký ngày 03/06/2020, cụ thể: thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở tọa lạc tại E Q, phường A, quận G, thành phố H Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 70125112058, thửa đất số 86-90, tờ bản đồ số 01 phường A do Ủy ban nhân dân thành phố H ngày 15/01/2002. Từ ngày giải ngân đầu tiên đến nay Công ty TNHH Đ1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 212.457.513 đồng ( tiền gốc 2.900.000 đồng và tiền lãi 209.557.513 đồng) . Ngày 09/11/2023, do khách hàng Công ty TNHH Đ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP S nhánh N đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Công ty TNHH Đ1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Tính đến ngày 17/6/2024, Công ty TNHH Đ1 còn nợ tổng số nợ gốc và lãi là 5.570.437.892 đồng; trong đó: số tiền gốc 4.997.100.000 đồng, số tiền lãi trong hạn 67.702.761 đồng, số tiền lãi quá hạn 501.517.319 đồng và lãi chậm trả của số tiền lãi trong hạn là 4.117.812 đồng.

+ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020: Loại thẻ: V, hạn mức: 150.000.000 đồng, lãi suất 22%/ 1 năm, ngày đầu giao dịch 05/10/2020; Tài sản bảo đảm: Gắn theo tài sản bảo đảm của khoản vay Hợp đồng tín dụng/hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020. Ngày 09/11/2023 do Công ty TNHH Đ2 trả nợ Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức, Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh N đã chuyển toàn bộ số nợ vay thẻ tín dụng sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 17/6/2024, Công ty Đ3 trả 114.828.599 đồng tiền lãi còn nợ tổng số tiền là 145.304.141 đồng; trong đó nợ gốc 145.304.141 đồng và lãi trong hạn 1.065.564 đồng .

Trong quá trình vay, từ khi bắt đầu giao dịch với S1 khách hàng trả nợ bình thường, thỉnh thoảng có chậm trả 4 đến 6 ngày. Từ kỳ trả nợ tháng 11/2023, khách hàng không đủ khả năng trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo cam kết tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tính đến ngày 17/6/2024 Công ty Đ4 nợ Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi là 5.716.807.597 đồng. Do đó Ngân hàng TMCS S đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:

  1. Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S số tiền (tính đến ngày 17/6/2024) là 5.716.807.597 đồng; trong đó:

    - Nợ vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 là 5.570.437.892 đồng; trong đó: số tiền gốc là 4.997.100.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 67.702.761 đồng, số tiền lãi quá hạn là 501.517.319 đồng và lãi chậm trả của số tiền lãi trong hạn là 4.117.812 đồng.

    - Nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020 là 146.359.705 đồng đồng; trong đó: nợ gốc 145.304.141 đồng, lãi trong hạn 1.065.564 đồng .

    Và lãi phát sinh từ ngày 18/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng.

  2. Trong trường hợp Công ty TNHH Đ1 không trả được nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC1 ký ngày 03/06/2020 bao gồm: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại E Q, phường A, quận G, thành phố H Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thửa đất số 86-90, tờ bản đồ số 01 phường A Ủy ban nhân dân Thành phố H ngày 15/01/2002; chủ sở hữu: ông Nguyễn Thanh P4 bà Nguyễn Thị P6.
  3. Trường hợp sau khi bán tài sản đảm bảo mà không đủ số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, thì Công ty TNHH Đ1 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

Về biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31-5-2024 nguyên đơn không có ý kiến gì; về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nguyên đơn đã nộp số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng nên đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại bản tự khai, các văn bản khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Hà Quang A1 bày: Ông nhất trí về thời gian, nội dung ký kết và quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020 và tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay trên. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty TNHH Đ3 trả cho Ngân hàng TMCS S chi nhánh N số tiền nợ gốc và lãi là 212.457.513 đồng. Sau đó do tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn Công ty Trường Thắng không thu xếp trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng theo thỏa thuận. Ông xác nhận tính đến hết ngày 17/6/2024 Công ty TNHH Đ1 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi là 5.716.807.597 đồng như người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày. Đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng thửa đất số 86-90, tờ bản đồ số 01 phường A tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: số E, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mang tên ông là Nguyễn Thanh P4 vợ là bà Nguyễn Thị P6. Hiện tại ông P4 bà P6 vẫn đang quản lý sử dụng, ông nhất trí về biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31/5/2024 của Tòa án. Ông nhất trí với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nhưng đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để Công ty TNHH Đ5 xếp trả nợ cho Ngân hàng trong thời gian 2 tháng.

Tại bản tự khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Thanh P4 bà Nguyễn Thị P7 bày: Trong quá trình bảo lãnh cho Công ty Đ6 tại Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Nông bà không thay đổi cấu trúc căn nhà và chủ sở hữu.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Công ty của con rể làm ăn không ổn nên có ảnh hưởng đến việc trả lãi và vốn theo đúng hợp đồng . Nay vợ chồng ông kính mong phía Ngân hàng hỗ trợ cho doanh nghiệp lúc khó khăn để có điều kiện làm ăn bằng cách:

  1. Gia hạn thời gian trả vốn cho Ngân hàng thêm 6 tháng.
  2. Giảm lãi vay quá hạn cho con ông bà

Ông bà xin cam kết trong thời gian này sẽ cố gắng thúc con ông bà khẩn trương giải quyết cho quý Ngân hàng theo đúng lời hứa. Nếu sai ông bà hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ninh Bình phát biểu ý về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử là đúng theo Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định pháp luật; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật:

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ1 phải trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 17/6/2024 là 5.716.807.597 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc: 5.142.404.141 đồng, tiền lãi trong hạn: 68.768.325 đồng, lãi quá hạn 501.517.319 đồng, lãi chậm trả của số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn 4.117.812 đồng và tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp khi bản án có hiệu lực, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ1 không trả hoặc trả không đủ nợ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp của ông Nguyễn Thanh P4 bà Nguyễn Thị P8 thu hồi nợ. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ thì Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP S cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Chi phí tố tụng khác: Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả cho Ngân hàng TMCS S chi nhánh N số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng

Về án phí kinh doanh thương mại: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 56.600.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0000173 ngày 21/12/ 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận là 113.717.000 đồng ( làm tròn);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng

1.1. Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1 yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH Đ1 (sau đây viết tắt là Công ty TNHH Đ1). Do vậy quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng .

1.2. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty TNHH Đ2 trụ sở tại phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

1.3. Về sự có mặt của người tham gia tố tụng: ông Nguyễn Thanh P bà Nguyễn Thị P9 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[ 2] Về nội dung vụ án:

2.1 Về việc giao kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp: Xét thấy, Hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng ( sau đây viết tắt là Hợp đồng tín dụng hạn mức); hợp đồng sử dụng thẻ ký giữa Ngân hàng TMCP S và Công ty TNHH Đ1 được thực hiện đúng theo trình tự pháp luật về tín dụng ngân hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC1 ngày 03/06/2020 được ký giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Thanh P10 Nguyễn Thị P1 đã được công chứng tại Văn phòng C và được đăng ký giao dịch bảo đảm. Các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng, nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do vậy, các hợp đồng trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên.

2.2. Về việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức, Ngân hàng TMCP S đã giải ngân số tiền 5.000.000.0xxx đồng thông qua Giấy nhận nợ ngày 09/5/2023. Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 từ ngày 5/10/2020 đến ngày 05/8/2021 Công ty TNHH Đ3 thực hiện giao dịch với số tiền 187.074.982 đồng. Công ty TNHH Đ1 đã nhận đủ số tiền vay và thực hiện việc trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận của từng hợp đồng tín dụng đã ký kết. Tuy nhiên Công ty TNHH Đ3 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cam kết trong hợp đồng tín dụng. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng Công ty TNHH Đ1 không có thiện chí trả nợ. Tạm tính đến ngày 17/6/2024 Công ty TNHH Đ1 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi là 5.716.807.597 đồng; cụ thể:

  • Nợ vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 là: 5.570.437.892 đồng; trong đó: nợ gốc 4.997.100.000 đồng, lãi trong hạn 67.702.761 đồng, lãi quá hạn 501.517.319 đồng và lãi chậm trả của số tiền lãi trong hạn chưa trả là 4.117.812 đồng.
  • Nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020 là 146.359.705 đồng; trong đó nợ gốc 145.304.141 đồng và lãi trong hạn 1.065.564 đồng .

Do Công ty TNHH Đ2 trả nợ như cam kết trong hợp đồng nên Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc ty T phải trả số tiền còn nợ nói trên là phù hợp với Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 .

Về tiền lãi:

+ Đối với khoản tiền lãi của hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] mà Ngân hàng tạm tính đến ngày 17/6/2024 là 67.702.761 đồng (lãi trong hạn), 501.517.319 đồng (lãi quá hạn) và 4.117.812 đồng ( lãi chậm trả của số tiền lãi trong hạn ). Do Công ty vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ trên thành nợ quá hạn từ ngày 09/11/2023 và buộc Công ty Đ phải trả lãi như sau:

  • Tiền lãi trong hạn trên số nợ gốc 5.000.000.000 đồng tính từ ngày 09/5/2023 đến ngày 08/11/2023 (184 ngày) là: {(5.000.000.000 đồng x 11%): 365 ngày } x 184 ngày = 277.260.274 đồng, đã thu 209.557.513 đồng, chưa thu 67.702.761 đồng.
  • Tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc 5.000.000.000 đồng tính từ ngày 09/11/2023 đến ngày 29/11/2023 (21 ngày) là: {(5.000.000.000 đồng x 150 % x 11%): 365 ngày} x 21 ngày = 47.465.753 đồng.
  • Tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc 4.997.100.000 đồng tính từ ngày 30/11/2023 đến ngày 17/6/2024 (201 ngày) là: {(4.997.100.000 đồng x 150% x 11%): 365 ngày} x 201 ngày = 454.051.566 đồng.
  • Tiền lãi chậm trả trên số lãi trong hạn 67.702.761 đồng tính từ ngày 09/11/2023 đến ngày 17/6/2024 (222 ngày) là: {( 67.702.761 đồng x 10%): 365 ngày } x 222 ngày = 4.117.812 đồng.

+ Đối với khoản tiền lãi trong hạn của Công ty TNHH Đ1- số thẻ 461137-5201 - hạn mức tín dụng 150.000.000 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 mà Ngân hàng tạm tính đến ngày 17/6/2024 là 1.065.564 đồng ( lãi suất 22%/ năm). Ngân hàng TMCP S cung cấp bảng kê chi tiết tiền lãi tính đến thời điểm xét xử ngày 17/6/2024 là chính xác, phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng.

Xét thấy Ngân hàng TMCS S áp dụng mức lãi suất và đề nghị Công ty Đ phải trả là phù hợp với Điều 5 Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số [...] về lãi suất, phương pháp tính lãi và giấy nhận nợ ( áp dụng cho vay theo phương thức hạn mức) ngày 09/5/2023; phù hợp nguyên tắc tính lãi, phí thẻ tín dụng quốc tế Visa, mức lãi suất áp dụng với thẻ VS payWave Cre Biz Gold; phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các Điều 7, 8 và 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử buộc Công ty TNHH Đ7 trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 5.716.807.597 đồng; cụ thể:

  • Nợ vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ký ngày 03/06/2020 là 5.570.437.892 đồng; trong đó: nợ gốc 4.997.100.000 đồng, lãi trong hạn 67.702.761 đồng, lãi quá hạn 501.517.319 đồng và lãi chậm trả của số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả 4.117.812 đồng.
  • Nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020 là 146.359.705 đồng. trong đó: nợ gốc 145.304.141 đồng và lãi trong hạn 1.065.564 đồng.

Luật suất được tiếp tục tính từ ngày 18/6/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm: căn cứ Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC1 ngày 03/06/2020 thì tài sản bảo đảm khoản vay của Công ty TNHH Đ8 quyền sử dụng thửa đất số 86-90, tờ bản đồ số 01 phường A diện tích 118,80 m² và nhà ở có đặc điểm vách gạch, sàn BCTC, mái tôn, 3 tầng + sân tại địa chỉ: phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh, đã được Ủy ban nhân dân thành phố H giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số 70125112058 ngày 15/01/2002. Tại biên bản thẩm định, xem xét tại chỗ ngày 31/5/2024 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh thể hiện hiện trạng tài sản bảo đảm có thay đổi so với giấy chứng nhận đã cấp là tầng 01 và tầng 02 có xây dựng thêm phần hiên bê tông cốt thép năm 2023, chi phí do ông P4 bà P1 đầu tư xây dựng. Do đó phần hiên bê tông cốt thép của tầng 1 và tầng 2 xây dựng thêm cũng là tài sản bảo đảm theo Điều 9 Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC1 ngày 03/06/2020. Vì vậy trường hợp Công ty TNHH Đ9 thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S ông Nguyễn Thanh P10 Nguyễn Thị P1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự năm 2015.

[3] Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCS S được chấp nhận nên Công ty TNHH Đ7 chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó Công ty TNHH Đ7 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Ngân hàng đã nộp là 10.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì án phí trong vụ án sẽ được quyết định như sau: Ngân hàng TMCP S được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.600.000 đồng. Công ty TNHH Đ2 trả nợ nên phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tương ứng với số tiền phải trả là: 112.000.000 đồng + (5.716.807.597 đồng - 4.000.000.000 đồng) x 0,1% = 113.717.000 đồng (đã làm tròn).

[5 ] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ninh Bình tại phiên tòa phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[6 ] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 280, 299, 307, 317, 318, 351, 357, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; các Điều 6,7 và 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với Công ty TNHH Đ1.

1.1. Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 17/6/2024 tổng số tiền là 5.716.807. 597 đồng ( năm tỷ bảy trăm mười sáu triệu tám trăm linh bảy nghìn năm trăm chín bảy đồng); cụ thể:

  • Nợ vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ngày 03/06/2020 là 5.570.437.892 đồng ( năm tỷ năm trăm bảy mươi triệu bốn trăm ba bảy nghìn tám trăm chín hai đồng); trong đó: nợ gốc 4.997.100.000 đồng (bốn tỷ chín trăm chín mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng), lãi trong hạn 67.702.761 đồng (sáu mươi bảy triệu bảy trăm linh hai nghìn bảy trăm sáu mươi mốt đồng), lãi quá hạn 501.517.319 đồng (năm trăm linh một triệu năm trăm mười bảy nghìn ba trăm mười chín đồng) và lãi chậm trả của số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả là 4.117.812 đồng (bốn triệu một trăm mười bảy nghìn tám trăm mười hai đồng) .
  • Nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020 là 146.359.705 đồng ( một trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm linh lăm đồng); trong đó: nợ gốc 145.304.141 đồng (một trăm bốn mươi năm triệu ba trăm linh bốn nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng) và lãi trong hạn 1.065.564 đồng ( một triệu không trăm sáu mươi năm nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 18/6/2024, Công ty TNHH Đ1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; trường hợp Ngân hàng có điều chỉnh lãi cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà Công ty TNHH Đ1 phải tiếp tục thanh toán cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

1.2. Xử lý tài sản bảo đảm: Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, trong trường hợp Công ty TNHH Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần S quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng thửa đất số 86-90, tờ bản đồ số 01 phường A, có diện tích 118,80 m² và tài sản gắn liền với đất (nhà ở có đặc điểm vách gạch, sàn BCTC, mái tôn, 3 tầng + sân, phần hiên bê tông của tầng 01 và tầng 02) tại địa chỉ: số E, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 70125112058 do Ủy ban nhân dân thành phố H ngày 15/01/2002. Trong trường hợp Công ty TNHH Đ1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản đã thế chấp theo quy định.

Trường hợp sau khi phát mại các tài sản thế chấp mà số tiền thu được không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ1 có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số [...] ngày 03/06/2020 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1558279 ngày 24/08/2020. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.

1.3. Chi phí tố tụng khác: buộc Công ty TNHH Đ1 phải hoàn trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP S.

2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.600.000 đồng (năm mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000173 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Công ty TNHH Đ1 phải nộp 113.717.000 đồng (một trăm mười ba triệu bảy trăm mười bảy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn có mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 17/6/2024); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND thành phố Ninh Bình;
  • - Chi cục THA DS thành phố Ninh Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thanh Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 02/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Thương Tín và Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại Quang Thọ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger