Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________________
Bản án số: 02/2022/HS-ST
Ngày: 25-01-2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Phú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Cường và ông Võ Trọng Thơi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Thọ - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Ông Phan Anh Giáp - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại Hội trường Toà án nhân dân thị xã Hương Thủy, số 06 đường Đặng Tràm, phường Pb, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 83/2021/TLST-HS ngày 30 tháng 11 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2021/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 12 năm 2021, đối với:

Bị cáo Bùi Quang T, sinh ngày: 22/9/1993 tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi cư trú: Thôn TH, xã PH, huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Không có; trình độ văn hóa: Lớp 08/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con của ông Bùi Quang N, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964; Gia đình có 03 anh chị em, bị cáo con thứ ba; vợ con: Chưa có; Tiền án: Không, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 05/7/2021 đến ngày 13/7/2021 thì được áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú; Ngày 26/11/2021 thì bị bắt tạm giam về một tội phạm khác theo Lệnh bắt bị can để tạm giam số: 164A ngày 26/11/2021 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Bùi Quang T là: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn TH, xã PH, huyện PV, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt bà C, vắng mặt ông N.

- Người bào chữa cho bị cáo Bùi Quang T là: Ông Hồ Viết T - Luật sư của Công ty Luật TNHH Hoàng Ngọc T và Cộng sự, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Nhà số 02 kiệt 131 đường BT, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Bị hại:

  • + Ông Lê Đ, sinh năm 1941. Địa chỉ: Thôn 5, xã TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
  • + Ông Phan Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Chùa Al, số 139B đường SH, phường Pb, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Tg, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ 3, phường TC, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

- Người làm chứng:

  • + Anh Ngô Phước H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 5, xã TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • + Ông Lê Viết P, sinh năm 1944. Địa chỉ: Thôn 5, xã TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
  • + Anh Huỳnh Văn L, sinh năm 2005. Địa chỉ: Chùa Al, số 139B đường SH, phườn Pb, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
  • + Ông Trần Hữu L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 73 đường HV, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 12 giờ, ngày 29/6/2021, bị cáo Bùi Quang T điều khiển xe mô tô mang Biển kiểm soát: 75L1 - 9422 đến Niệm Phật đường Pb của ông Lê Đ ở tại địa chỉ Thôn 3, xã TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế để trộm cắp tài sản. Bị cáo T đột nhập vào Niệm Phật đường Pb của ông Đ, lấy trộm 01 chuông bát làm bằng kim loại đồng màu xám đen, chiều cao 22cm, đường kính 27cm, trọng lượng 03kg và 02 đèn thờ, đều được làm bằng kim loại đồng màu vàng, mỗi cây đèn đều có chiều cao 37cm, bề rộng vị trí lớn nhất 20,5cm, trọng lượng mỗi cây là 1,5kg. Sau khi lấy trộm được số tài sản trên, bị cáo T đưa đến kho phế liệu của bà Nguyễn Tg bán được số tiền là 500.000 đồng. Đến khoảng 12 giờ ngày 01/7/2021, bị cáo T tiếp tục điều khiển xe mô tô trên, đến chùa TB của ông Phan Văn N ở tại địa chỉ Tổ 03, phường Pb, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế đột nhập vào chùa của ông N lấy trộm 01 chuông bát bằng kim loại đồng màu vàng nhạt, có chiều cao 24cm, đường kính 33cm, trọng lượng 08 kg, sau đó chở đến bán cho bà Nguyễn Tg số tài sản này được số tiền là 800.000 đồng.

Vật chứng Cơ quan Cảnh sát điều tra đã thu giữ gồm: Thu giữ của bị cáo Bùi Quang T số tiền mặt là 5.520.000 đồng; 01 xe mô tô BKS: 75L1 - 9422; 01 chuông bát làm bằng kim loại đồng màu vàng nhạt; 01 chuông bát làm bằng kim loại đồng màu xám đen; 02 đèn thờ cúng được làm bằng kim loại đồng màu vàng. Hiện nay Cơ quan điều tra đã trả lại 02 chuông bát, 02 cây đèn nói trên cho các chủ sở hữu.

Tại Bản kết luận định giá tài sản số: 53/KL-HĐĐGTS ngày 05/7/2021, kết luận: 01 chuông bát giá trị 3.000.000 đồng. Tại Bản kết luận định giá số: 58/KL-HĐĐGTS ngày 10/7/2021, kết luận: 01 chuông bát giá trị 1.500.000 đồng; 02 đèn thờ cúng giá trị 600.000 đồng; tổng cộng giá trị tài sản bị chiếm đoạt là: 2.100.000 đồng. Tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong 02 lần là 5.100.000 đồng.

Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 698, ngày 27/8/2021 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung, đã kết luận về tâm thần đối với bị cáo Bùi Quang T: Chậm phát triển tâm thần ở mức độ nhẹ (F70); Hạn chế khả năng nhận thức và hạn chế khả năng điều khiển hành vi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản mà bị cáo Bùi Quang T đã thực hiện là đủ yếu tố cấu thành tội: Trộm cắp tài sản. Tội này được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Bị cáo có tình tiết tăng nặng là "Phạm tội 02 lần trở lên" theo điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS. Tuy nhiên, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ: Phạm tội gây thiệt hại không lớn; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; bị hại xin giảm nhẹ hình phạt. Do đó, cần áp dụng mức hình phạt tù có thời hạn tương xứng với tính chất, mức độ hành vi của bị cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Bùi Quang T phạm tội: Trộm cắp tài sản.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s, q khoản 1 và khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự;

Xử phạt: Bị cáo Bùi Quang T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt đi thi hành án nhưng được trừ vào thời gian mà bị cáo Bùi Quang T đã bị tạm giữ, là từ ngày 05/7/2021 đến ngày 13/7/2021.

2. Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 5.520.000 đồng và tịch thu, hóa giá sung vào Ngân sách Nhà nước 01 xe mô tô mang biển kiểm soát: 75L1 – 9422.

3. Về án phí: Buộc bị cáo Bùi Quang T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - VKSND tỉnh TT-Huế;
  • - Sở Tư pháp tỉnh TT-Huế;
  • - Công an thị xã Hương Thủy;
  • - Công an tỉnh – Phòng PV06;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Bị cáo, đại diện hợp pháp của bị cáo;
  • - Luật sư;
  • - Bị hại;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - Thi hành án hình sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Mai Văn Phú
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2022/HS-ST ngày 25/01/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế về trộm cắp tài sản

  • Số bản án: 02/2022/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Trộm cắp tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/01/2022
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Quang T phạm tội: Trộm cắp tài sản.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger