|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 01/2024/DS-ST Ngày: 24/6/2024. (V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Minh Hải.
- Bà Lê Thị Kiều Thu.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Nhàn – Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Thuận – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2023/TLST-KDTM ngày 29/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 195/2024/QĐXXST-DS ngày 24/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 283/2024/QĐST-DS ngày 24/5/2024 giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Phó Giám đốc Trung tâm X.
(Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị X).
Địa chỉ liên hệ: Lầu A, Toà nhà ACM, số I C, phường D, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Tấn C – Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: số A - B T, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan: Bà Võ Thị Vân Đ, sinh năm: 1981.
Địa chỉ thường trú: Khu phố A, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ lien lạc: Số I N, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH H vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (V1) – chi nhánh Quận A, thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021 với các nội dung như sau: Khế ước nhận nợ lần 01 số BHT/21084-01 ngày 23/12/2021, số tiền vay 2.500.000.000 đồng, thời hạn vay 04 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân là 14,8%/năm điều chỉnh định kỳ 01 tháng/ lần, thời hạn vay 24/12/2021 đến 24/4/2022, mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu kinh doanh buôn bán.
Khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của bà Võ Thị Vân Đ theo Hợp đồng bảo lãnh số BHT/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH H đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. X đã nhiều lần liên hệ và làm việc Công ty TNHH H để yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng Công ty TNHH H1 thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vũ trả nợ cho Ngân hàng.
Tạm tính đến hết ngày 24/6/2024 Công ty TNHH H còn nợ các khoản sau tại X: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lại trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP V (V1) kính đề nghị Q Tòa án xem xét giải quyết buộc:
Buộc Công ty TNHH H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các chi phí khác phát sinh theo các Hợp đồng cho vay nêu trên.
Đồng thời, Công ty TNHH H vẫn còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo các Hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
Trường hợp Công ty TNHH H không thanh toán theo yêu cầu yêu trên, bên bảo lãnh là bà Võ Thị Vân Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay trên theo Hợp đồng bảo lãnh số BTH/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Bị đơn Công ty TNHH H2 ông Lê Tấn C – Chức vụ: Giám đốc:
Công ty TNHH H3 bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có bản tự khai. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có tiến hành thủ tục niêm yết thông báo về việc thụ lý vụ án cho Công ty TNHH H4 Tòa án có thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) nhưng Công ty TNHH H không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án về việc khởi kiện nêu trên,
Tòa án không thể tiến hành hòa giải được. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Võ Thị Vân Đ là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có bản tự khai. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có tiến hành thủ tục niêm yết thông báo về việc thụ lý vụ án cho bà Võ Thị Vân Đ biết Tòa án có thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) nhưng bà Võ Thị Vân Đ không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án về việc khởi kiện nêu trên, Tòa án không thể tiến hành hòa giải được. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án và kiểm sát trực tiếp tại phiên tòa, Viện kiểm sát có ý kiến như sau:
- - Về tố tụng: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 BLTTDS năm 2015, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên tòa, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015. Thời hạn gửi hồ sơ cho VKS nghiên cứu đúng theo quy định tại Điều 220 BLTTDS năm 2015; Việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát đúng các quy định của BLTTDS năm 2015.
- - Về nội dung: Viện kiểm sát thấy rằng tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện đầy đủ nên căn cứ vào các Điều 5, 70, 71, 91, 227, 228, 233 BLTTDS 2015; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 BLDS 2015, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn:
Buộc Công ty TNHH H thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các chi phí khác phát sinh theo các Hợp đồng cho vay nêu trên.
Tính đến hết ngày 24/6/2024 Công ty TNHH H còn nợ các khoản sau tại X: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lại trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng.
Đồng thời, Công ty TNHH H5 phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021 nêu trên từ ngày 25/06/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
Nếu trường hợp Công ty TNHH H không thanh toánn theo yêu cầu yêu trên, bên bảo lãnh là bà Võ Thị Vân Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay trên
theo Hợp đồng bảo lãnh số BTH/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Vụ án đã được Tòa án hòa giải nhưng không thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát thành phố P, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết và thời hiệu:
Đây là vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng, tại thời điểm ký kếp hợp đồng bị đơn Công ty TNHH H có địa chỉ tại số A - B T, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, Công ty TNHH H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 25/4/2022 nên vụ án vẫn còn thời hiệu.
Về việc vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP V (V1) yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc Công ty TNHH H phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tiền gốc và lãi tính đến ngày 24/6/2024 Công ty TNHH H còn nợ các khoản phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lại trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng cho Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Nếu trường hợp Công ty TNHH H không thanh toán theo yêu cầu yêu trên, bên bảo lãnh là bà Võ Thị Vân Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay trên theo Hợp đồng bảo lãnh số BTH/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Xét yêu cầu trên HĐXX nhận thấy: Giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty TNHH H6 ký kết các hợp đồng tín dụng:
- Hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 24/6/2024 Công ty TNHH H còn nợ các khoản sau tại X: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lại trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng.
Các bên ký kết hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận bởi những người có đủ thẩm quyền. Về hình thức, nội dung của hợp đồng cũng không vi phạm điều cấm, không trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên hợp đồng tín dụng này là hợp pháp. Do vậy, sau khi ký thì các bên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ nên buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình giải ngân số tiền cho vay, Công ty TNHH H đã nhận đủ số tiền vay của hợp đồng là 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo Khế ước nhận nợ số BHT/21084-01 ngày 24/12/2021. Tuy nhiên, sau đó Công ty TNHH H7 thực hiện việc trả nợ, làm phát sinh nợ quá hạn như vậy đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng vay. Tính đến 24/6/2024 Công ty TNHH H còn nợ các khoản sau tại X: nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện thông báo, gửi Thông báo nợ, lập Biên bản làm việc... nhằm xử lý khoản nợ quá hạn nhưng Công ty TNHH H thường xuyên không thực hiện theo cam kết trả nợ cho Ngân hàng. Như vậy chứng tỏ phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực hiện đúng các nội dung đã ký kết trong hợp đồng do vậy việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ là phù hợp.
Về tiền lãi: Do Hợp đồng cho vay hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021, mà Công ty TNHH H đã ký với Ngân hàng TMCP V (V1) phù hợp với các quy định của pháp luật nên các bên phải tuân thủ đúng nội dung của hợp đồng. Phía bị đơn phải có trách nhiệm tiền lãi như hợp đồng đã ký kết. Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ lãi trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Nếu trường hợp Công ty TNHH H không thanh toán theo yêu cầu yêu trên, bên bảo lãnh là bà Võ Thị Vân Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay trên theo Hợp đồng bảo lãnh số BTH/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Từ những nhận định trên, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát thành phố P là phù hợp.
[4] Về án phí:
Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng và án phí Dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng: Điều 5, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 157, Điều 233, Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về án phí: Do yêu cầu của Nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Công ty TNHH H phải chịu 107,716,488 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Ngày 29/3/2023 nguyên đơn đã nộp 44.442.779 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0015602 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết thu nay được hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1).
Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Luật Thi hành án Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc Công ty TNHH H phải trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tính đến 24/6/2024 là nợ gốc khoản vay 2.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.620.829 đồng, nợ lãi quá hạn 1.254.559.888 đồng, nợ lãi chậm trả 5.643.699 đồng. Tổng cộng: 3.785.824.417 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (25/6/2024) Công ty TNHH H5 phải tiếp tục thực hiện trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ và các khoản phí, lệ phí theo quy định đã ký kết các Hợp đồng cho vay hợp đồng cho vay hạn mức số BHT/21084 ngày 23/12/2021.
Nếu trường hợp Công ty TNHH H không thanh toán theo yêu cầu yêu trên, bên bảo lãnh là bà Võ Thị Vân Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay trên theo Hợp đồng bảo lãnh số BTH/21084/HDBL ngày 23/12/2021.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, đối với nguyên đơn kể từ ngày tuyên án (25/6/2024), đối với bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa ĐỖ THỊ YẾN LINH |
Bản án số 01/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 01/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT – TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
