Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 10/11/2025

V/v: Tranh chấp không công

nhận quan hệ vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Đình Công

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Toán và bà Nguyễn Thị Chung.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Khắc Thứ – Thư ký viên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Bắc Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đỗ Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 87/2025/TLST - HNGĐ ngày 20/10/2025 về “Tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 31/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 24/10/2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Thế C, sinh năm 1964

Cùng trú tại: Khu phố C, phường N, tỉnh Bắc Ninh

Đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thế C tự nguyện tìm hiểu và về chung sống với nhau từ ngày 24/4/1987 tại khu phố C, phường N, tỉnh Bắc Ninh. Quá trình chung sống, ông bà có nhiều bất đồng về quan điểm sống, kinh tế, ứng xử không thể dung hòa được, vì vậy ông bà đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông C, hai người cũng không đăng ký kết hôn nên bà đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông C.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thế T, sinh ngày 08/3/1994 và Nguyễn Thế C1, sinh ngày 12/3/1989. Hiện đều khỏe mạnh và trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ.

Ngoài ra, bà không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn là ông Nguyễn Thế C trình bày:

- Về hôn nhân: Ông nhất trí với lời trình bày của bà H về quá trình chung sống, mâu thuẫn tình cảm giữa ông và bà H cũng như hiện trạng quan hệ, tình cảm giữa ông và bà H. Ông và bà H có chung sống nhưng không có đăng ký kết hôn, nay ông cũng không còn tình cảm với bà H nên nhất trí đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà H.

- Về con chung, tài sản chung: Nhất trí với lời trình bày của bà H, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề này.

Tại phiên tòa hôm nay: Bà H và ông C đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Bắc Ninh phát biểu ý kiến:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX:

Áp dụng các điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 14,15 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H.

- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thế C.

- Về con chung, tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Bà H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và bị đơn là ông Nguyễn Thế C; Trú tại: Khu phố C, phường N, tỉnh Bắc Ninh, nên quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án này là “Tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng” và Tòa án nhân dân khu vực 8 – Bắc Ninh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Hai bên đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Quá trình chuẩn bị xét xử, bà H và ông C đều xác định ông bà tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1987 nhưng không đăng ký kết hôn. Kết quả xác minh tại UBND phường N cũng xác định “trên hệ thống hộ tịch điện tử quốc gia thì bà H và ông C không có đăng ký kết hôn” nên không có căn cứ xác định bà H và ông C có đăng ký kết hôn. Nay cả hai ông bà cùng xác định không có tình cảm gì với nhau, cùng đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng. Vì vậy, cần chấp chận yêu cầu của bà H, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông C.

[2.2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thế T, sinh ngày 08/3/1994 và Nguyễn Thế C1, sinh ngày 12/3/1989. Hiện đều khỏe mạnh và trưởng thành nên bà H, ông C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[2.3] Về tài sản: Các bên đương sự đều không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[2.4] Về án phí: Bà H phải phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 14,15 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H.
    • - Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thế C.
    • - Về con chung, tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0002069 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
  3. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhân:

  • - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - THADS tỉnh Bắc ninh
  • - Đương sự;
  • - Lưu hs.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Đình Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/HNGĐ - ST ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH về tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng

  • Số bản án: 01/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger