|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do– Hạnh phúc ——————— |
Bản án số:01/2025/KDTM-ST
Ngày: 17-3-2025
V/v tranh chấp “ Hợp đồng
mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
***
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Trúc Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào;
- Bà Lê Thị Bé Bảy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án của Tòa án
nhân dân Thành phố Mỹ Tho.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham
dự phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Lễ – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ
Tho, Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 35/2024/TLST-
KDTM ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 02 năm
2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2025/QĐST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH -.
- Bị đơn: Công ty TNHH H1 .
Người đại diện theo pháp luật: ông Huỳnh Trường N – Tổng Giám đốc.
Trụ sở: khu vực 3, đường L, phường T, quận B, Cần Thơ ;
Bên được ủy quyền: Xí nghiệp D – chi nhánh công ty TNHH -.
Người đại diện ông Hoàng Văn A – Giám đốc.
Địa chỉ: khóm B, phường T, TX B, tỉnh Vĩnh Long.
Trụ sở: G L, phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo pháp luật bà Võ Thị Thanh T – Giám đốc.
Địa chỉ: số D Biss T, phường D, thành phố M, Tiền Giang.
( Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 20/5/2024, và trong quá trình giải quyết vụ án,
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: công ty TNHH - có ủy quyền
cho chi nhánh là xí nghiệp 406 ký kết hợp đồng nguyên tắc số 07/HĐNT -2022 với
công ty TNHH H1, nội dung xí nghiệp 406 bán xi măng cho công ty H1, số lượng và
đơn giá mỗi loại hàng được ghi chi tiết tại hợp đồng. Quá trình thanh toán hợp đồng,
công ty H1 còn nợ công ty - số tiền 466.613.888 đồng theo giấy xác nhận công nợ
ngày 30/3/2023.
Tuy nhiên, đến nay công ty H1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán số
nợ trên cho công ty - làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của công 622. Do đó,
nay công ty - khởi kiện, yêu cầu công ty H1 phải thanh toán số tiền 466.613.888 đồng
cho công ty -, yêu cầu thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn, người đại diện của bị đơn vắng mặt không rõ lý do mặc dù đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng không có bất
kỳ văn bản ý kiến nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử
vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu công ty TNHH H1 chịu trách
nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ là 466.613.888 đồng .
Người đại diện hợp pháp của bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
* Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật, từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án cũng như tại
phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo
pháp luật quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, các đương sự đã chấp hành
đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Bị đơn chưa thực đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở phù hợp với
quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]- Về thủ tục tố tụng:Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu thanh toán khoản
nợ theo Hợp đồng mua bán, bị đơn có trụ sở tại thành phố M. Do đó, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]- Về sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên
đơn có đơn xin xét xử vắng mặt hợp lệ. Người đại diện hợp pháp của bị đơn, không có
đơn xin xét xử vắng mặt và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến dự phiên tòa nhưng
vắng mặt không rõ lý do lần thứ hai. Do đó, căn cứ vào Điểm b khoản 2 Điều 227 và
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả
các đương sự.
[3]- Về nội dung yêu cầu của nguyên đơn: Hợp đồng nguyên tắc số
07/HĐNT-2022 ngày 22/4/2021 giữa Chi nhánh Công ty TNHH - – xí nghiệp D1 với
công ty trách nhiệm hữu hạn H1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa
các bên, hình thức và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên là hợp đồng hợp
pháp. Sau khi ký kết hợp đồng công ty TNHH - đã tiến hành cung cấp đúng loại hàng
hóa và chất lượng đảm bảo theo đúng hợp đồng ký kết cho công ty TNHH H1, nhưng
phía công ty H1 chưa thanh toán đầy đủ tiền hàng với số tiền là 466.613.888 đồng.
Ngày 30/3/2023, công ty H1 đã ký biên bản xác nhận công nợ còn nợ công ty - số
tiền 466.613.888 đồng, nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán
số nợ trên là vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của
công ty -.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn đến Tòa để các
bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không
có lý do, không có thiện chí trả nợ. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị
đơn là Công ty TNHH H1 có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ là 466.613.888
đồnglà có căn cứ cần chấp nhận theo quy định tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118,
Điều 119, Điều 430, Điều 431, Điều 432, Điều 433, Điều 434, Điều 435, Điều 436 và
Điều 440 của Bộ Luật dân sự; Điều 24, Điều 34, Điều 37, Điều 42, Điều 50 và Điều
55 của Luật Thương mại.
[4] Về lãi suất: Do nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên toà là phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
- khoản 4 điều 91, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố
- tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 357, Điều
- 430, Điều 431, Điều 432, Điều 433, Điều 434, Điều 435, Điều 436, Điều 440 và Điều
- 468 của Bộ Luật dân sự;
- - Căn cứ vào Điều 24, Điều 34, Điều 37, Điều 42, Điều 50, Điều 55 của Luật
- Thương mại;
- - Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
- ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH -.
- Buộc công ty trách nhiệm hữu hạn H1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty
TNHH - số tiền còn nợ là 466.613.888đ ( Bốn trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm mười
ba ngàn tám trăm tám mươi tám đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
2.1. Công ty TNHH H1 phải chịu 22.664.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ
thẩm.
2.2. H lại cho Công ty TNHH - 622 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 11.333.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006031 ngày 07/11/2024 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa
được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được
sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Trúc Linh |
Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
- Số bản án: 01/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn: Công ty TNHH – MTV 622. Người đại diện theo pháp luật: ông Huỳnh Trường Nam – Tổng Giám đốc. Trụ sở: khu vực 3, đường Lê Hồng Phong, phường Trà An, quận Bình Thủy, Cần Thơ ; Bên được ủy quyền: Xí nghiệp 406 – chi nhánh công ty TNHH-MTV 622. Người đại diện ông Hoàng Văn Anh – Giám đốc. Địa chỉ: khóm 2, phường Thành Phước, TX Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Công ty TNHH Hưng Lộc . Trụ sở: 744G Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo pháp luật bà Võ Thị Thanh Thủy – Giám đốc. Địa chỉ: số 422 Biss Trần Hưng Đạo, phường 4, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
