|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 01/2025/KDTM-ST Ngày: 7-3-2025 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Thuận
Ông Ngô Văn Nghị.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Phước – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Sơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn tham gia phiên tòa: Ông Trần Bình Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 06/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)
- Đại diện theo ủy quyền ông Phan Hồng L – Phó giám đốc chi nhánh B1 kiêm Trưởng phòng giao dịch T.
- Địa chỉ: D Q, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định. (Có mặt).
- - Bị đơn: Ông Đặng Thanh B, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986.
- Địa chỉ: Xóm B, Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt).
- - Người làm chứng:
- Ông Đặng Thanh M, sinh năm 1988
- Địa chỉ: Xóm B, Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm đại diện nguyên đơn ông Phan Hồng L – Phó giám đốc chi nhánh B1, kiêm trưởng phòng giao dịch T trình bày:
Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1 – Phòng giao dịch T cho bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B vay số tiền 1.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng sau:
Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/07/2023, mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến gỗ tạp, phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng vốn trả cuối kỳ, ngày trả lãi: ngày 07 hàng tháng, đang có dư nợ vay 1.450.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng) theo các giấy nhận nợ cụ thể như sau:
| Số giấy nhận nợ | Tiền vốn | Lãi trong hạn | Lãi quá hạn | Lãi chậm trả (10%/năm) | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|
| LD2318800526 | 950,000,000 | 40,870,797 | 94,694,178 | 3,441.829 | 1,089,006,804 |
| LD2319100248 | 500,000,000 | 21,550,685 | 49,839,041 | 49.839.041 | 621,228767,767 |
| Tổng cộng | 1,450,000,000 | 62,421,482 | 144,533,219 | 53,280,870 | 1,710.235,571 |
Để đảm bảo cho các Hợp đồng nêu trên, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B đã thế chấp cho Ngân hàng tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất của toàn bộ diện tích khuôn viên lô đất và toàn bộ diện tích công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 86, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01031 ngày 14/03/2014 do UBND huyện T cấp theo Hợp đồng thế chấp số [...]/HĐTC ngày 06/07/2023.
Trong năm 2023, tình hình kinh doanh của khách hàng có dấu hiệu suy yếu thường xuyên thanh toán lãi vay trễ hạn. Đến nay khách hàng đã ngưng hoạt động kinh doanh, nguồn thu của khách hàng không đảm bảo để thanh toán vốn và lãi cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc với khách hàng nhưng do khách hàng không hợp tác nên không thống nhất được phương án trả nợ cũng như xử lý tài sản để thanh toán nợ vay.
Đến ngày 04/03/2023, toàn bộ khoản vay của bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B đã chuyển sang nợ quá hạn với tổng số tiền là 1,710.235,571 đồng. Trong đó:
- + Vốn gốc: 1,450,000.000 đồng
- + Lãi và lãi phạt chậm trả: 260,235,571 đồng
- + Tổng cộng vốn gốc + Lãi và lãi phạt chậm trả: 1,710.235,571 đồng
Để giảm thiểu thiệt hại, Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định yêu cầu quý Tòa:
- Buộc bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B phải trả cho ngân hàng TMCP S số tiền 1,710.235,571 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm mười triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/3/2025 đến khi trả hết nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/07/2023.
- Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B không trả nợ, Ngân hàng yêu cầu tòa án xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi toàn bộ nợ vay của bà Nguyễn Thị Thu T và ông Đặng Thanh B.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi thông báo về việc thụ lý vụ án cho vợ chồng ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T, nhưng trong thời hạn theo luật định ông B, bà T không có văn bản trình bày ý kiến. Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông B, bà T đến làm việc cũng như thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng do ông B, bà T không còn trú tại địa chỉ do Ngân hàng TMCP S cung cấp, Tòa án đã niêm yết các thủ tục tại nơi cư trú đối với vợ chồng ông B, bà T theo quy định của pháp luật nên Tòa án không thể lấy được ý kiến của bị đơn vợ chồng ông B, bà T đối với các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân thủ pháp luật: Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự. Đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015 và chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
Bị đơn ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt trong tất cả các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tại phiên tòa là vi phạm quy định tại Điều 70, 72 của BLTTDS. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, buộc bị đơn ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải trả nợ gốc vay và lãi còn nợ của hợp đồng Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/07/2023 cho Ngân hàng TMCP S với số tiền là 1.710.235.571 đồng. Nếu ông B, bà T không trả tiền thì Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số [...]/HĐTC ngày 06/07/2023.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tài sản vợ chồng ông B, bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- - Tại đơn khởi kiện, Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T theo địa chỉ được ghi trong hợp đồng. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án không thể tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho ông B, bà T là do ông B, bà T thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng mà không thông báo cho Ngân hàng TMCP S biết về nơi cư trú mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Qua xác minh tại địa phương nơi ông B, bà T đăng ký hộ khẩu thường trú thì ông Đặng Thanh B, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986 đang có hộ khẩu thường trú thuộc hộ bà Trần Thị T1, sinh năm 1942 làm chủ hộ. Tại thời điểm xác minh ông B, bà T vẫn còn hộ khẩu của bà Trần Thị T1, chưa cắt khẩu hay chuyển khẩu đi đâu, hiện ông B, bà T đi làm ăn xa không có mặt ở địa phương nhưng vẫn hay đi về khi gia đình có việc.
- Ông Đặng Thanh M là em ruột của ông Đặng Thanh B cho biết gia đình ông B, bà T đã đi làm ăn xa, không có liên lạc với gia đình, không cung cấp địa chỉ nơi cư trú hiện nay của ông B, bà T cho gia đình biết.
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, trường hợp này được xem như ông B, bà T cố tình giấu địa chỉ nên Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
- - Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập ông B, bà T đến phiên tòa như Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập theo quy định tại Điều 177 và Điều 179 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng ông B, bà T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do chính đáng là vi phạm về nghĩa vụ của bị đơn được quy định tại Điều 70, 72 của BLTTDS. Vì vậy, HĐXX căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông B, bà T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Hội đồng xét xử thấy: Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/7/2023 giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP S và bên vay là vợ chồng ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T được ký kết có hình thức và nội dung thỏa thuận phù hợp với các Điều 385, 398 và 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 90, 91 và điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng nên hợp đồng đã ký kết giữa các bên là hợp pháp. Có hiệu lực làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G đã thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, đã tiến hành giải ngân các khoản vay cho ông B, bà T theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên ông B, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo đúng kỳ hạn nên đã vi phạm về thời hạn trả nợ.
Từ ngày 06/7/2024 đến nay Ngân hàng TMCP S đã có những biện pháp đôn đốc, vận động, tìm cách liên lạc nhưng vợ chồng ông B, bà T không chịu trả nợ nên ngày 27/9/2024 có đơn khởi kiện vợ chồng ông B, bà T tại Tòa án là phù hợp với sự thỏa thuận của hai bên quy định tại Điều 11 của Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/7/2023.
Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G buộc ông B, bà P phải thanh toán các khoản nợ tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm gồm tiền nợ gốc 1,450,000,000 đồng, tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/7/2023 đến ngày 7/3/2025 và tiếp tục trả số nợ lãi quá hạn trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết nợ là phù hợp với quy định của pháp luật và sự thỏa thuận của hai bên, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G.
[2.2] Về tiền lãi: Quá trình thực hiện hợp đồng do vợ chồng ông B, bà T là bên vi phạm hợp đồng, không trả nợ đúng hạn quy định trong hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng TMCP S đã căn cứ Điều 5 của hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/7/2023 quy định về phương pháp tính lãi, kỳ trả lãi nên tiền lãi được tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 7/3/2025 là: số tiền gốc 1,450,000,000 đồng và lãi trong hạn và lãi quá hạn, lãi phạt quá hạn số tiền 260,235,571 đồng. Tổng cộng là 1.710.235.571 đồng, đó là sự thỏa thuận của các bên được ghi trong hợp đồng là phù hợp với quy định của pháp luật, nên được HĐXX chấp nhận (Có bảng tính lãi kèm theo).
Tổng cộng ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G số tiền gốc và lãi đến ngày 7/3/2025 là 1.710.235.571 đồng và lãi phát sinh sau ngày 7/3/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/7/2023
[2.3] Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, Phòng G thấy rằng: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số [...]/HĐTC ngày 6/7/2023 giữa Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G (bên nhận thế chấp) với ông Đặng Thanh B (Bên thế chấp) đã bảo đảm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định tại Điều 298 Bộ luật Dân sự năm 2015 và được công chứng theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm nên hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.
Tài sản của vợ chồng ông B, bà T có 01 thửa đất số 86, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01031 ngày 14/03/2014 do UBND huyện T cấp đúng theo Hợp đồng thế chấp số [...]/HĐTC ngày 06/07/2023. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và nhà ở là tài sản riêng của ông Đặng Thanh B đã được thừa kế theo hồ sơ số 14.2008.TK ngày 19/9/2016 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B - Chi nhánh huyện T xác nhận.
Do vậy, trường hợp vợ chồng ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S – CN Bình Định, Phòng G có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên quy định tại Điều 4 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số [...]/HĐTC ngày 6/7/2023 và Điều 299 của Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 63.307.067 đồng.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Về chi phí tố tụng khác: Tòa đã chi phí xem xét thẩm định tài sản 2.000.000 đồng. Ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 2.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP S – Phòng G đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nên ông B, bà T phải trả cho Ngân hàng TMCP S – Phòng giao dịch T 2.000.000 đồng.
[5] Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án là phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 298, 299, 385, 398, 292, 293, 323, 357 và 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, Phòng G đối với bị đơn ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T.
- Buộc vợ chồng ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, Phòng G số tiền 1.710.235.571 đồng (Một tỉ bảy trăm mười triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng); trong đó nợ gốc 1.450.000.000 đồng, nợ lãi 260.235.571 đồng tính đến ngày 7/3/2025 và tiếp tục trả lãi quá hạn trên số dư nợ gốc phát sinh sau ngày 7/3/2025 cho đến khi thi hành án xong.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 8/3/2025), ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà ông B, bà T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S.
- Trường hợp ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S – Phòng giao dịch T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số [...]/HĐTC ngày 6/7/2023 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 86, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định được UBND huyện T, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH01031 ngày 14/03/2014 đứng tên bà Trần Thị T1, sinh năm 1942 và ông Đặng Sơn C (chết) đã thừa kế cho ông Đặng Thanh B, sinh năm 1981, số căn cước công dân: [...], địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định, theo hồ sơ số 14.2008. TK ngày 19/9/2016.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu số tiền 63.307.067 đồng (Sáu mươi ba triệu ba trăm lẻ bảy nghìn không trăm sáu mươi bảy đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, Phòng G1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.164.330 đồng (Hai mươi tám triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số 0003781 ngày 8/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn.
- Về chi phí tố tụng khác: Tòa đã chi phí xem xét thẩm định tài sản 2.000.000 đồng. Ông Đặng Thanh B và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 2.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, Phòng G đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nên ông B, bà T phải trả cho Ngân hàng TMCP S– Phòng giao dịch T 2.000.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 7/3/2025). Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Minh Trí |
Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 01/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Sacombank yêu cầu ông Bình trả nợ
