Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ QUÝ

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-02-2025

V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Dương Minh Thạo

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Ngọc Cẩn
  2. Bà Nguyễn Thị Thơm

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Anh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quý tham gia phiên toà: Ông Đỗ Trường Trí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Phú Quý tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXX-ST ngày 26 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T – Sinh năm 1979 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Anh Nguyễn Phước T1– Sinh năm 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

Cùng trú tại: Thôn M, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và các bản lời khai có trong hồ sơ vụ án,

Nguyên đơn – Chị Lưu Thị T trình bày: Tôi và anh Nguyễn Phước T1 tự nguyện đến với nhau vào năm 1997 và đăng ký kết hôn vào năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã T. Quá trình chung sống với nhau, hai người sinh được 02 người con chung gồm: Nguyễn Minh N, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 2001. Cuộc sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, đến năm 2009 thì anh T1 không quan tâm đến gia đình, bỏ bê vợ con, cha mẹ hai bên có khuyên bảo nhưng anh T1 không nghe lời. Hiện tại, hai người đã ly thân được hơn 14 năm và chị T không còn tình cảm với anh T1 nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Phước T1.

Về con chung: Hiện tại các con đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – Anh Nguyễn Phước T1 đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến và không có ý kiến trình bày gì về yêu cầu của chị Lưu Thị Trắm.

Tại phiên tòa, Chị Lưu Thị T vẫn giữa nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Nguyễn Phước T1.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, hoạt động xét xử của Hội đồng xét xử đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, chấp hành đúng quy định pháp luật, bị đơn đơn đã được Tòa án triệu tập nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn giữa Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Phước T1 xuất phát từ việc anh T1 không quan tâm, bỏ bê gia đình và hiện nay hai người không thể hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân giữa hai người không thể tiếp tục. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lưu Thị T đối với anh Nguyễn Phước T1.

Về con chung: Hiện tại, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động, chị T không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xét.

Về tài sản, nợ chung: Chị T không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng thấy rằng:

[1] Về tố tụng: Chị Lưu Thị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Phước T1. Đây được xác định là quan hệ pháp luật “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28; bị đơn cư trú tại huyện P nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa, bị đơn là anh Nguyễn Phước T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[2] Về nội dung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Phước T1 tự nguyện đến với nhau và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Phước T1 là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống với nhau, hai người sinh được 02 đứa con chung. Do trong quá trình chung sống, giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, cụ thể: anh T1 không chăm lo cho gia đình, không quan tâm đế vợ con nên lâu ngày dẫn đến tình cảm bị càng rạn nứt, ảnh hưởng đến hạnh phúc của nhau nên không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng được nữa. Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh T1 không đến Tòa để trình bày, điều đó chứng tỏ anh T1 không có mong muốn đoạn tụ gia đình. Từ những chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Lưu Thị T với anh Nguyễn Phước T1 đã rất trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị Lưu Thị T là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.

3/ Về con chung: Hiện tại các con đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4/ Về tài sản, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

5/ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lưu Thị T đối với anh Nguyễn Phước T1.

  1. Về hôn nhân: Chị Lưu Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Phước T1.
  2. Về nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định về án phí, lệ phí:

Chị Lưu Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003600 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, Bình Thuận; chị Lưu Thị T đã nộp đủ án phí phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai, nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát ND huyện Phú Quý;
  • - THADS huyện Phú Quý;
  • - Viện kiểm sát ND tỉnh Bình Thuận;
  • - UBND xã Tam Thanh
  • - CNĐKKH số 85/2001 ngày 16/10/2001;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Dương Minh Thạo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN về xin ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số bản án: 01/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger