TÒA ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 01/2025/KDTM - ST Ngày: 12-02-2025 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Nguyễn Thi Thi
- Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Nguyễn Công Chi
- 2. Ông Nguyễn Văn Cơ
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thuỳ Trang – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Phương Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Liên Chiểu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2024/TLST - KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2024/QĐXXST – KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-KDTM ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H, trụ sở: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q – TGĐ Ngân hàng quản lý tín dụng, Ngân hàng TMCP H.
Đại diện theo ủy quyền TGTT: Ông Lê Thành Đ - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng; Địa chỉ: Lô A đường B, P. B, Q. H, TP .. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ trụ sở: 0 T, phường T, quận G, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Châu Văn P - Giám đốc.
Chi nhánh Công ty TNHH S: Lô H KCN H, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, tại Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H là ông Lê Thành Đ trình bày:
Ngày 12/04/2005, ông Châu Văn P - Giám đốc Công ty TNHH S đồng thời là Giám đốc Chi nhánh Công ty S tại Đà Nẵng (dưới đây gọi tắt là Công ty S), với danh nghĩa đại diện Chi nhánh Công ty S tại Đà Nẵng đã ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 01/PT/HĐHM-MSB HK, vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP H - Chi nhánh H1 (nay là Chi nhánh Đ1) hạn mức 8.000.000.000 đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay:
Để đảm bảo khoản vay, Công ty S đã dùng tài sản của mình và tài sản của Công ty cổ phần N là nhà xưởng sản xuất, máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh tại Khu Công nghiệp H để thế chấp tại MSB theo các hợp đồng bảo đảm sau:
- Hợp đồng cầm cố số 01/PT/HĐCC-MSBHK ngày 16/11/2004, cầm cố máy móc thiết bị với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 1.387.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 02/PT/HĐCC-MSBHK ngày 25/11/2004, cầm cố máy móc thiết bị với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 600.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 03/PT/HĐCC-MSBHK ngày 09/12/2004, cầm cố máy ép nhựa 300T với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 504.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 04/PT/HĐCC-MSBHK ngày 29/12/2004, cầm cố máy tiện với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 360.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 05/PT/HĐCC-MSBHK ngày 25/11/2004, cầm cố máy móc thiết bị với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 842.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 06/PT/HĐCC-MSBHK ngày 12/04/2005, cầm cố khuôn ghế với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 600.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 07/PT/HĐCC-MSBHK ngày 12/04/2005, cầm cố máy ép nhựa với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá là 1.810.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 09/PT/HĐCC-MSBHK ngày 15/04/2005, cầm cố máy móc thiết bị với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 1.077.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 10/PT/HĐCC-MSBHK ngày 20/04/2005, cầm cố máy móc thiết bị với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 279.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 14/PT/HĐCC-MSBHK ngày 15/06/2005, tài sản cầm cố là các khuôn ép nhựa với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 280.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 15/PT/HĐCC-MSBHK ngày 08/07/2005, tài sản cầm cố là các khuôn ép nhựa với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 500.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 16/PT/HĐCC-MSBHK ngày 14/07/2005, tài sản cầm cố là máy ép nhựa với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 554.000.000 đồng;
- Hợp đồng cầm cố số 17/PT/HĐCC-MSBHK ngày 18/07/2005, tài sản cầm cố là máy ép nhựa với tổng giá trị tài sản cầm cố tại thời điểm định giá 713.000.000 đồng;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/PT/HĐTC-MSBHK ngày 20/4/2005, tài sản thế chấp là nhà, xưởng sản xuất tại khu Công nghiệp L, Thành phố Đà Nẵng, giá trị định giá tại thời điểm thế chấp là 113.000.000 đồng;
- Hợp đồng thế chấp số 01-PT/2009/BĐ ngày 25/03/2009, tài sản thế chấp là công trình xây dựng của Công ty cổ phần N tại khu Công nghiệp L, Thành phố Đà Nẵng, giá trị định giá tại thời điểm thế chấp là 972.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ đã ký kết. MSB đã phối hợp với Công ty S tiến hành các thủ tục cần thiết để bán đấu giá thành công tất cả tài sản bảo đảm nêu trên. Tuy nhiên, số tiền bán tài sản bảo đảm chỉ đủ để trả một phần nợ cho MSB. Đối với số tiền nợ còn lại, mặc dù MSB đã đôn đốc, nhắc nhờ nhiều lần nhưng Công ty S vẫn cố tình chây ỳ không trả nợ.
Dư nợ khoản vay của Công ty S tại MSB tạm tính đến ngày 09/02/2025 chi tiết như sau:
- - Nợ gốc: 4.179.203.565 đồng
- - Nợ lãi: 11.391.625.121 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 5.595.458.126 đồng
- - Tổng cộng: 21.166.286.812 đồng
Nội dung yêu cầu
Từ những nội dung đã trình bày trên, MSB kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết yêu cầu sau:
Buộc Công ty TNHH S phải trả ngay cho MSB số tiền 21.166.286.812 đồng (Hai mươi mốt tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc là: 4.179.203.565 đồng, nợ lãi là: 11.391.625.121 đồng, nợ lãi quá hạn là: 5.595.458.126 đồng (tạm tính đến ngày 09/02/2025). Kể từ ngày 10/02/2025, Công ty TNHH S còn tiếp tục phải trả cho MSB số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán khoản vay.
* Bị đơn Công ty TNHH S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp tiếp cận, giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo hoãn phiên họp tiếp cận, giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty TNHH S phải trả ngay cho MSB số tiền 21.166.286.812 đồng (Hai mươi mốt tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc là: 4.179.203.565 đồng, nợ lãi là: 11.391.625.121 đồng, nợ lãi quá hạn là: 5.595.458.126 đồng (tạm tính đến ngày 09/02/2025). Kể từ ngày 10/02/2025, Công ty TNHH S còn tiếp tục phải trả cho MSB số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ nội dung khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H yêu cầu Công ty TNHH S trả nợ theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức mà các bên đã ký kết, Công ty TNHH S có trụ sở tại 0 T, phường T, quận G, TP Hồ Chí Minh, tuy nhiên Chi nhánh Công ty TNHH S có địa chỉ tại Lô H KCN H, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng đã có văn bản đề nghị nơi thực hiện Hợp đồng giải quyết, do đó vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP H với Công ty TNHH S thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn Công ty TNHH S để tham gia phiên tòa nhưng đến nay bị đơn đều vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét “Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 01/PT/HĐHM-MSB HK” ngày 12/4/2005 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP H với Công ty TNHH S và Phụ lục Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 01/PT/HĐHM-MSB HK ngày 12/4/2005 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP H với Chi nhánh Công ty TNHH S tại Đà Nẵng đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên và tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Công ty TNHH S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không cung cấp chứng cứ. Xét thấy, Công ty TNHH S đã nhận nợ theo các Giấy nhận nợ và Khế ước nhận nợ. Nhưng trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty TNHH S đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay tài sản về thời hạn thanh toán nợ được quy định tại Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H, buộc Công ty TNHH S phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ là 21.166.286.812 đồng (Hai mươi mốt tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc là: 4.179.203.565 đồng, nợ lãi là: 11.391.625.121 đồng, nợ lãi quá hạn là: 5.595.458.126 đồng (tạm tính đến ngày 09/02/2025).
Lãi tiếp tục được tính từ ngày 10/02/2025 theo mức lãi suất do Ngân hàng H và Công ty TNHH S đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Phụ lục kèm theo trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn Công ty TNHH S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 129.166.287 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 63, 144, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 235, 238, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 299, 323, 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H đối với Công ty TNHH S.
Xử:
- Buộc Công ty TNHH S phải trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền 21.166.286.812 đồng (Hai mươi mốt tỷ, một trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc là: 4.179.203.565 đồng, nợ lãi là: 11.391.625.121 đồng, nợ lãi quá hạn là: 5.595.458.126 đồng (tạm tính đến ngày 09/02/2025).
Công ty TNHH S còn tiếp tục phải trả cho MSB số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán khoản vay kể từ ngày 10/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty TNHH S phải chịu là: 129.166.287 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 63.932.132 đồng (Sáu mươi ba triệu chín trăm ba mươi hai ngàn một trăm ba mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0000887 ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Nguyễn Thi Thi |
Bản án số 01/2025/KDTM - ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 01/2025/KDTM - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP H - Công ty Phát Th
