Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN HỒNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05-02-2025

“V/v ly hôn”

----------

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Nguyễn Tuyết Minh;

Bà Lương Thị Anh Đào.

- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Liếng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Trong các ngày 20 tháng 01 và 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Hồng, đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983
  • Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị T1 vắng mặt lần thứ 2 không có đơn).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ý kiến trình bày của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T: Trước đây, anh và chị Nguyễn Thị T1 chung sống với nhau, đến năm 2023 thì mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Nay anh khởi kiện yêu cầu: Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với vợ là Nguyễn Thị T1. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trung T2, sinh ngày 27/8/1999 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh ngày 12/4/2001, hai con chung đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được nên anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Thống nhất theo quy định pháp luật.

- Bị đơn chị Nguyễn Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ vào đơn kiện và lời trình bày của đương sự xác định đây là vụ kiện “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có mặt. Bị đơn chị Nguyễn Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án: Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T Cơ ngày 07/8/2023 theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình nên hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn T có cung cấp xác nhận thông tin cư trú của Công an xã T Cơ thể hiện thông tin các thành viên khác trong hộ của anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981, nơi thường trú: tổ A ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp gồm: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983, quan hệ với chủ chủ hộ là vợ; Nguyễn Trung T2, sinh năm 1999 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh năm 2001, quan hệ với chủ hộ là con. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho chị Nguyễn Thị T1 theo quy định nhưng từ khi thụ lý vụ án đến ngày mở phiên tòa lần thứ 02 vào ngày 05/02/2025 thì chị Nguyễn Thị T1 đều vắng mặt và không có văn bản ý kiến gửi đến Tòa án. Điều này thể hiện chị T1 không bác bỏ yêu cầu khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp có trong hồ sơ vụ án. Đồng thời, thể hiện chị Nguyễn Thị T1 không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với anh Nguyễn Văn T.

Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T cho rằng anh và chị Nguyễn Thị T1 chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Trung T2, sinh ngày 27/8/1999 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh ngày 12/4/2001, hai con chung đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được nên anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị T1 không có văn bản ý kiến. Vì thế, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T không yêu cầu. Bị đơn chị Nguyễn Thị T1 không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.

[3] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Văn T.
  • Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị T1.
  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trung T2, sinh ngày 27/8/1999 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh ngày 12/4/2001, hai con chung đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được, đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Văn T chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0010308 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, anh T không phải nộp thêm. Chị Nguyễn Thị T1 không phải chịu tiền án phí.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Nguyễn Tuyết Minh – Lương Thị Anh Đào

Nguyễn Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 05/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn

  • Số bản án: 01/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger