Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 22-01-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Chu Minh Chiến
  2. Bà Đinh Thị Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Anh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 22 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bảo N, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Số nhà C đường Đ, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số D M, O, CA 95961 (Hoa Kỳ). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn bà Đặng Thị Bảo N trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường H2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 30/3/2021. Sau một khoảng thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cải vã, cuộc sống không hạnh phúc; mặc dù bà đã cố gắng hòa giải với ông H để giải quyết mâu thuẫn nhưng ông H không thấu hiểu tâm tư bà, tình cảm vợ chồng nhạt dần. Hiện nay ông H đã được anh trai bảo lãnh qua Hoa Kỳ, vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà xác định không có.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H thông qua văn bản được hợp pháp hoá lãnh sự trình bày: Ông xác nhận việc đăng ký kết hôn như lời trình bày của bà N là đúng. Trong thời gian chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, căng thẳng, thường xuyên tranh cải không thể hòa giải. Hiện anh trai ông đã bảo lãnh ông qua Hoa Kỳ, vợ chồng không còn chung sống với nhau mỗi người một nơi và tình cảm ông dành cho vợ cũng không còn nên ông cũng đồng ý ly hôn với bà N.

Về con chung: Ông xác định không có.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông xác định không có.

Do bà N và ông H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định khoản 2 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án chỉ tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đặng Thị Bảo N và bị đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2]. Về quan hệ tranh chấp: Bà N khởi kiện yêu cầu Tòa án cho ly hôn với ông H hiện cư trú tại Hoa Kỳ. Do vậy, xác định đây là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3]. Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp pháp do hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, bà N xác định cuộc sống vợ chồng không thể hòa hợp, tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn. Ông H trình bày mâu thuẫn giữa vợ chồng kéo dài đến nay vẫn không khắc phục được và bản thân ông cũng không còn tình cảm đối với bà N nên cũng đồng ý

ly hôn với bà N. Thực tế hiện nay bà N và ông H cũng đang sống ly thân, bà N sống ở Việt Nam còn ông Hoàng H1 ở Hoa Kỳ. Với thực trạng hôn nhân như trên đã thể hiện mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và kéo dài, hai bên không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai nấy sống. Nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà N, cho bà N và ông H ly hôn.

[4]. Bà N và ông H trình bày không có con chung và nợ chung, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Cho bà Đặng Thị Bảo N ly hôn ông Nguyễn Văn H.
  2. Về án phí: Bà N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009193 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; bà N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND cấp cao TP. HCM;
  • - VKSND tỉnh Lâm Đồng;
  • - Cục THADS tỉnh Lâm Đồng;
  • - UBND Phường 8, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 14 giờ 30 phút, ngày 22 tháng 01 năm 2025. Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Minh Chiến
Bà Đinh Thị Minh

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn bà Đặng Thị Bảo Ngọc và bị đơn ông Nguyễn Văn Hoàng.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Về điều luật áp dụng:

Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Biểu quyết: 3/3

Về yêu cầu của đương sự:

Ý kiến hội thẩm Chiến: Thực trạng hôn nhân giữa bà Ngọc và ông Hoàng thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được nên cho bà Ngọc và ông Hoàng ly hôn.

Ý kiến hội thẩm Minh: Thống nhất ý kiến của hội thẩm Chiến.

Ý kiến thẩm phán: Thống nhất ý kiến của các hội thẩm.

Biểu quyết: 3/3

Về án phí:

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Biểu quyết: 3/3

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.

Biểu quyết: 3/3

Nghị án kết thúc vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 22 tháng 01 năm 2025. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 01/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger