Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SỐP CỘP

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/KDTM-ST

Ngày 05-11-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín

dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA

- Những người tiến hành tố tụng gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Kỳ Việt.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quyết Thắng, ông Bạc Cầm Du .

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Cầm Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

Ngày 05/11/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2024/KDTM-ST ngày 11/6/2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-KDTM ngày 17/10/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lường Đình L – Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N, chi nhánh S - Sơn La; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La; số định danh cá nhân: 014081000152; có mặt.

- Bị đơn: Ông Vũ Xuân M, sinh năm: 1983, địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La; số định danh cá nhân: 033083010806; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị Như T, sinh năm: 1985 (Vợ ông M), địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La; số định danh cá nhân: 020185006224; có mặt.
  2. Chị Vũ Thị Hải Y, sinh năm: 2005 (Con gái ông M, bà T), địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La; số định danh cá nhân: 033305005166; vắng mặt. (Giấy ủy quyền ngày 14/6/2024).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28/5/2024 và bản tự khai ngày 16/6/2024 và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lường Đình L trình bày:

Ngày 17/12/2021, Ngân hàng N (Sau đây viết tắt là Ngân hàng A) và hộ kinh doanh Vũ Xuân M ký Hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799. Theo đó Ngân hàng A cấp tín dụng cho hộ kinh doanh Vũ Xuân M số tiền 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ, năm trăm triệu đồng); Thời hạn cho vay là 12 tháng, kể từ ngày 17/12/2021. Mục đích vay là để kinh doanh hàng nông sản. Lãi suất cho vay đối với thời hạn 06 tháng áp dụng lãi suất vay cố định; đối với thời hạn trên 06 tháng áp dụng lãi suất thả nổi; lãi suất tại thời điểm xác lập hợp đồng là 10%/năm; lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

- Tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ là Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa hộ gia đình ông Vũ Xuân M với Ngân hàng A, như sau:

  • Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận số CD 596534 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh S cấp ngày 17/05/2017 mang tên ông Vũ Xuân M và bà Nguyễn Thị Như T tại bản Nà Dìa, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 149-01-2017/HĐTC ngày 21/06/2017.
  • Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số BX 843922 do UBND Huyện S cấp ngày 22/12/2015 mang tên ông Vũ Xuân M và Bà Nguyễn Thị Như T tại bản Nà Dìa, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 149-02-2017/HĐTC ngày 21/06/2017.

Quá trình thực hiện hợp đồng:

Ngân hàng A chi nhánh S, Sơn La - Phòng giao dịch huyện S đã giải ngân cho hộ kinh doanh Vũ Xuân M như sau:

  • Ngày 05/9/2022 giải ngân số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576. Thời hạn cho vay là 08 tháng; lãi suất thoả thuận trong hạn là 7%/năm; lãi xuất quá hạn bằng 150% lãi xuất trong hạn. Định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi: Ngày 05/12/2022 trả nợ gốc 1.000.000 đồng và lãi suất theo thoả thuận; ngày 05/3/2023 trả nợ gốc 1.000.000 đồng và lãi theo thoả thuận; ngày 05/5/2023 trả nợ gốc 998.000.000 đồng và lãi theo thoả thuận.
  • Ngày 07/10/2022 giải ngân số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906. Thời hạn cho vay là 08 tháng; lãi suất thoả thuận trong hạn là 8%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi xuất trong hạn. Định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi: Ngày 07/01/2023 trả lãi theo thoả thuận; ngày 07/4/2023 trả lãi theo thoả thuận; 07/6/2023 trả nợ gốc 1.000.000.000 đồng cùng lãi theo thoả thuận.
  • Ngày 12/10/2022 giải ngân số tiền 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948. Thời hạn cho vay là 08 tháng; lãi suất thoả thuận trong hạn là 8%/năm; lãi xuất quá hạn bằng 150% lãi xuất trong hạn. Định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi: Ngày 12/01/2023 trả lãi theo thoả thuận; ngày 12/4/2023 trả lãi theo thoả thuận; ngày 12/6/2023 trả nợ gốc 1.500.000.000 đồng và lãi theo thoả thuận.

Hộ kinh doanh Vũ Xuân M đã nhận, sử dụng vốn vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng A chi nhánh S, Sơn La – Phòng giao dịch huyện S tính đến ngày 27/5/2024, như sau:

  • Khoản vay 1.000.000.000 đồng, theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576 ngày 05/9/2022:
    • Ngày 09/12/2022 trả nợ gốc 1.000.000 đồng (Chậm 04 ngày). Dư nợ gốc 999.000.000 đồng.
    • Ngày 15/3/2023 trả nợ gốc 1.000.000 đồng (Chậm 09 ngày). Dư nợ gốc 998.000.000 đồng.
    • Tính đến ngày 26/5/2024 trả nợ lãi trong hạn 57.730.029 đồng. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ 94.249.479 đồng
    • Tính đến ngày 27/5/2024 trả nợ lãi quá hạn 1.603 đồng. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ 47.739.945 đồng.
  • Khoản vay 1.000.000.000 đồng, theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906 ngày 07/10/2022:
    • Tính đến ngày 26/5/2024 dư nợ gốc 1.000.000.0xxx đồng.
    • Tính đến ngày 26/5/2024 trả nợ lãi trong hạn 47.150.684 đồng. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ 99.616.439 đồng.
    • Tính đến ngày 27/5/2024 dư nợ lãi quá hạn 43.767.123 đồng.
  • Khoản vay 1.500.000.000 đồng, theo giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948 ngày 12/10/2022:
    • Tính đến ngày 26/5/2024 dư nợ gốc 1.500.000.0000 đồng.
    • Tính đến ngày 26/5/2024 trả nợ lãi trong hạn 66.863.013 đồng. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ 151.643.836 đồng.
    • Tính đến ngày 27/5/2024 dư nợ lãi quá hạn 64.726.027 đồng.

Do hộ hộ kinh doanh Vũ Xuân M vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã nêu nên Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu buộc hộ kinh doanh Vũ Xuân M thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đồng tín dụng đã ký kết.

Kèm theo đơn khởi kiện nguyên đơn đã giao nộp các tài liệu, chứng cứ sau:

  • Hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021;
  • Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576 ngày 05/9/2022;
  • Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906 ngày 07/10/2022;
  • Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948 ngày 12/10/2022.

Tại bản tự khai ngày 25/6/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn là ông Vũ Xuân M thừa nhận đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A. Lý do sau thời điểm vay vốn huyện S, tỉnh Sơn La phải chấp hành chủ trương phòng, chống dịch Covid 19 nên việc kinh doanh nông sản gặp khó khăn, thua lỗ.

Tại bản tự khai ngày 25/6/2024 và lời khai tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Như T nhất trí với lời khai, lời trình bày của ông M.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 08/7/2024 các bên đương sự nhất trí với danh mục các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp; bản tự khai của bị đơn và của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giao nộp.

Tại phiên hoà giải ngày 08/7/2024 và ngày 08/10/2024, bị đơn là ông Vũ Xuân M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Như T đề nghị Ngân hàng A ra hạn trả nợ sau 05 năm hoặc tự nguyện giao tài sản đảm bảo với giá 5.000.000.000 đồng để đối trừ toàn bộ số nợ. Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng A không nhất trí, đề nghị toà án mở phiên toà xét xử, nếu ông M không thực hiện nghĩa vụ trả được nợ thì yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đảm bảo, bán đấu giá để thu hồi nợ theo quy định.

Tại phiên toà:

* Nguyên đơn – đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng A, chi nhánh S, tỉnh Sơn La yêu cầu buộc hộ kinh doanh Vũ Xuân M trả nợ toàn bộ gốc, lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết. Cụ thể tổng nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021 và các giấy nhận nợ kèm theo tính đến ngày Toà án mở phiên toà xét xử (05/11/2024) là 4.210.197.894 đồng (Bốn tỷ, hai trăm mười triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm chín mươi tư đồng), trong đó:

  • Nợ gốc= 3.498.000.000 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn = 486.100.603 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn = 226.097.261 đồng.

- Buộc hộ kinh doanh Vũ Xuân M tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021 và các giấy nhận nợ kèm theo, kể từ ngày 06/11/2024 cho đến ngày thực tế trả hết nợ gốc và lãi.

- Trường hợp hộ kinh doanh Vũ Xuân M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng A, chi nhánh huyện S, tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch huyện S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/7/2024 và ngày 06/8/2024 để thu hồi nợ.

- Buộc hộ kinh doanh Vũ Xuân M chịu tiền án phí; chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và các chi phí khác phát sinh theo luật định.

* Bị đơn – Ông Vũ Xuân M trình bày: Nhất trí với yêu cầu khởi kiện cũng như yêu cầu giải quyết của nguyên đơn tại phiên toà. Đề nghị Ngân hàng A, chi nhánh S, tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch huyện S cho bị đơn trả nợ dần.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Như T trình bày: Nhất trí với ý kiến của ông Vũ Xuân M.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sốp Cộp phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý giải quyết cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân và thư ký Tòa án đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về phía đương sự cũng đã được đảm bảo các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A do người đại diện theo uỷ quyền trình bày tại phiên toà: Buộc ông Vũ Xuân M thanh toán cho Ngân hàng A toàn bộ nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày tuyên án sơ thẩm (05/11/2024). Kể từ ngày 06/11/2024 ông Vũ Xuân M tiếp tục có nghĩa vụ trả các khoản lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ tiền nợ gốc và lãi.

Về án phí, chi phí tố tụng: Buộc ông Vũ Xuân M nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản đảm bảo.

Về quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo của bên đương sự, theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Tranh chấp hợp đồng tín dụng xảy ra giữa Ngân hàng A, chi nhánh S1 và hộ kinh doanh Vũ Xuân M được xác lập giữa tổ chức tín dụng và hộ kinh doanh cùng có mục đích lợi nhuận. Nên được xác định là tranh chấp kinh doanh thương mại, theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là hộ kinh doanh Vũ Xuân M có địa chỉ trụ sở và tài sản đảm bảo tại bản Nà Dìa, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Xét hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021; báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576 ngày 05/9/2022; báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906 ngày 07/10/2022; báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948 ngày 12/10/2022 có mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Phù hợp với các quy định tại khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 2017 nên có giá trị thi hành. Quá trình thực hiện hợp đồng Ngân hàng A, chi nhánh S1 đã thực hiện nghĩa vụ cấp tín dụng cho hộ kinh doanh Vũ Xuân M với tổng số tiền cho vay là 3.500.000.000 đồng. Về phía hộ kinh doanh Vũ Xuân M sau khi nhận đủ hạn mức tiền vay để kinh doanh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng đã ký kết. Do đó yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A, chi nhánh S1 buộc hộ kinh doanh Vũ Xuân M trả toàn bộ nợ gốc, lãi và xử lý tài sản đảm bảo là có căn cứ, theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 1017; các điều 280, 282, 292, 299, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

[3.2] Về lãi suất: Theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021; giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576 ngày 05/9/2022; giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906 ngày 07/10/2022; giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948, thì lãi suất là 10%/năm theo từng thời điểm và lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là phù hợp quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 1017; các điều 280, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ngoài ra, yêu cầu trả lãi phát sinh của Ngân hàng đối với ông Vũ Xuân M sau ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm pháp Tòa án nhân dân tối cao.

[3.3] Về Hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo: Hộ kinh doanh Vũ Xuân M đã thế chấp tài sản theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 149-01-2017/HĐTC ngày 21/6/2017 và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2020/HĐSĐBS ngày 22/12/2023. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 149-021-2017/HĐTC ngày 21/6/2017 kèm theo là hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2023/HĐSĐBS ngày 21/4/2023. Xét hợp đồng được ký kết do sự tự nguyện thoả thuận của các bên có thẩm quyền; được công chứng và đăng ký tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện S và hình thức, nội dung của Hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái với quy định của pháp luật. Do vậy hợp đồng đã ký kết là hợp pháp có hiệu lực thi hành, theo quy định tại các Điều 292, 298, 317, 318, 319 Bộ luật dân sự năm 2015.

[4] Về án phí, chi phí tố tụng:

- Về án phí: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được toà án chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sở thẩm, theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản đảm bảo: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được toà án chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 15.265.000 đồng, theo quy định tại các Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án do nguyên đơn đã nộp trước nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 157, 158, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 280, 299, 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N đối với hộ kinh doanh Vũ Xuân M về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021 và các giấy nhận nợ kèm theo.

1.2. Buộc ông Vũ Xuân M phải trả cho Ngân hàng N tổng nợ gốc và lãi tính đến ngày 05/11/2024 là 4.210.197.864 đồng (Bốn tỷ, hai trăm mười triệu, một trăm chín bảy nghìn, tám trăm, sáu mươi tư đồng). Trong đó: Nợ gốc là 3.498.000.000 đồng; lãi trong hạn là 486.100.603 đồng và lãi quá hạn 226.097.261 đồng.

1.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm (06/11/2024) cho đến khi thi hành xong số tiền phải thi hành án, ông Vũ Xuân M còn phải trả khoản tiền lãi của khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7907-LAV-202101799 ngày 17/12/2021; giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202576 ngày 05/9/2022; giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202906 ngày 07/10/2022 và giấy nhận nợ số 7907-LDS-202202948.

1.4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

1.5. Trường hợp ông Vũ Xuân M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/7/2024 và ngày 06/8/2024 để thu hồi nợ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về án phí:

  • Ông Vũ Xuân M phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 112.210.000 đồng (Một trăm mười hai triệu, hai trăm mười nghìn đồng).
  • Ngân hàng N được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.900.000 đồng (Năm mươi lăm triệu, chín trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0000812 ngày 11/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

3. Về chi phí tố tụng: Ông Vũ Xuân M phải trả cho Ngân hàng N tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 15.265.000 đồng (Mười lăm triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

4. Về quyền kháng cáo:

  • Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Bà Nguyễn Thị Như T) có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (05/11/2024).
  • Người có quyền lợi liên quan (Chị Vũ Thị Hải Y) vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án được tống đạt theo thủ tục hợp lệ.

Nơi nhận:

  • Toà án ND tỉnh;
  • Viện kiểm sát (2 bản);
  • Các đương sự;
  • Chi cục THADS;
  • Lưu HS.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Kỳ Việt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/KDTM-ST ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Agribank
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger