trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

Bản án số: 01/2024/KDTM-ST

Ngày: 20-5-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Giáp Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Thụ
  2. Bà Đỗ Thị Hoài Mơ

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 17/5/2024 và ngày 20/5/2024, tại Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2023/TLST-KDTM ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-KDTM ngày 29/12/2023; Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 15/TB-TA ngày 25/3/2024; Quyết định hoãn phiên toà số 18/2024/QĐST-KDTM ngày 19/4/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 35/2024/QĐST-KDTM ngày 09/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc trung tâm - và Xử lý nợ pháp lý, Khối Quản trị rủi ro, theo Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/07/2023.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Tuấn A - Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Nguyễn Văn D1 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, ông Nguyễn Ngọc H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo Văn bản ủy quyền số 246/2024/UQ-VPB ngày 01/4/2024 (Ông H có mặt; ông D1, ông A vắng mặt).

Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà V, số B N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Nguyễn Thị H1: Ông Hà Đình T - Công ty L1 - Đoàn Luật sư tỉnh B (Đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 22/9/2023 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, ông Nguyễn Ngọc H là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Bà Nguyễn Thị H1 vay Ngân hàng V1 tổng số tiền là 938,000,000 đồng (Bằng chữ: chín trăm ba mươi tám triệu đồng, cụ thể:

  1. Hợp đồng tín dụng số LN2112154899721 ngày 14/12/2022
  2. Số tiền vay: 760,000,000 đồng; Thời gian vay: 12 tháng; Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh mua bán quần áo may sẵn; Lãi suất trong hạn: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12%/ năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 03 tháng kể từ thời điểm giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh 01 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiền sau thời gian cố định sau đó lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được bên ngân hàng công bố (được niêm yết tai website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3.7%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    - Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc: Vào cuối kỳ khi hết hạn hợp đồng; Trả nợ lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 15 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/01/2023. Đối với khoản vay này khách hàng đã trả số tiền lãi là: 15,880,197 đồng.

  3. Hợp đồng tín dụng số hạn mức 100,000,000 đồng ngày ngày 06/10/2020
  4. Số tiền vay: 100,000,000 đồng; Mục đích sử dụng: Vay tiêu dùng phục vụ đời sống và mua bảo hiểm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc, lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 17 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 17/11/2020. Khách hàng trả số tiền gốc là: 34,109,256 đồng, trả lãi là: 44,623,456 đồng.

  5. Hợp đồng vay 68,000,000 đồng ngày 30/05/2022
  6. Vay tiêu dùng phục vụ đời sống và mua bảo hiểm. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 24%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc, lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 15 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/06/2022. Hợp đồng vay này khách hàng đã trả số tiền gốc là: 13,158,706 đồng, trả lãi là: 11,088,010 đồng.

  7. Hợp đồng mở thẻ tín dụng số 132-P-7141910 ngày 27/07/2021
  8. Số tiền vay: 10.000.000 đồng; Mục đích vay: Mở thẻ tín dụng; Lãi suất: 36%/năm. Khách hàng đã trả số tiền gốc là: 965,701 đồng.

Bà Nguyễn Thị H1 đã trả: 119,765,326 đồng, trong đó: Nợ gốc là 48,173,663 đồng; Nợ lãi là: 71,591,663 đồng.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, Xã L, Huyện L, Tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 484239, Số vào sổ cấp GCN: CS01483 SĐC Trang 165 Quyển 2016 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 03/12/2019 (theo Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC-2020 ngày 15/01/2020). Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị H1, được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp.

Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, Bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng V1. Theo đó các khoản vay chuyển nợ quá hạn (nợ xấu) từ ngày 15/03/2023 và chịu lãi suất quá hạn theo quy định hợp đồng tín dụng. Ngân hàng V1 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà H1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên bà H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã ký kết, tính đến ngày 20/5/2024, bà H1 còn nợ Ngân hàng V1 tổng cộng: Nợ gốc: 889,756,518 đồng; Nợ Lãi: 242,373,849 đồng; Lãi chậm trả 16,392,007 đồng; Tổng nợ: 1,148,522,374 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm bảy mươi tư đồng).

Vì vậy, Ngân hàng V1 yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung sau:

  • Buộc Bà H1 thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên. Tính đến ngày 20/5/2024, bà H1 còn nợ Ngân hàng V1 tổng cộng: Nợ gốc: 889,756,518 đồng; Nợ Lãi: 242,373,849 đồng; Lãi chậm trả 16,392,007 đồng; Tổng dư nợ cho các khoản vay là: 1,148,522,374 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm bảy mươi tư đồng).
  • Buộc Bà H1 tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ cho đến ngày bà H1 thanh toán hết dư nợ cho Ngân hàng V1.
  • Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà Bà H1 không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng V1, Ngân hàng V1 có quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng V1, cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, Xã L, Huyện L, Tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 484239, Số vào sổ cấp GCN: CS01483 SĐC Trang 165 Quyển 2016 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 03/12/2019 (theo Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC - 2020 ngày 15/01/2020). Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị H1, được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (Tài sản này đảm bảo cho tất cả các khoản vay của khách hàng) để thu hồi nợ cho Ngân hàng V1.

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, bị đơn bà Nguyễn Thị H1 trình bày như sau:

Bà H1 thừa nhận có vay tiền của Ngân hàng TMCP V (V1), chi nhánh B. Thông tin các khoản vay, việc thế chấp tài sản theo như phía nguyên đơn trình bày là đúng. Bà H1 nhất trí trả nợ cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận đã ký tại các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ.

Do bà có nhu cầu về vốn để kinh doanh mở cửa hàng quần áo, vải may mặc. Năm 2019 bà đăng ký hộ kinh doanh, lúc đó đã ly hôn chồng (anh Nguyễn Văn Q), hộ gia đình lúc đó gồm có bà và 02 con, cháu Nguyễn Đức T1, sinh năm 2006; cháu Nguyễn Văn Q1, sinh năm 2018. Bà xác định việc vay vốn ngân hàng là do bà vay, để làm ăn kinh doanh, không liên quan đến các con, vì các cháu còn nhỏ và đang đi học. Cụ thể: Theo các Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ (kèm theo) ký kết với V1 bà vay tổng số tiền là: 938,000,000 đồng. Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh mua bán quần áo; vay tiêu dùng; vay mở thẻ tín dụng. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ sô 79, tại địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của bà. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện hợp đồng, do công việc làm ăn gặp nhiều khó khăn về tài chính, bà đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày 15/03/2023. Đến nay V1 kiện đòi tiền nợ gốc và lãi phát sinh thì bà đồng ý trả nợ nhưng đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện về mặt thời gian để bà thu xếp trả nợ cho Ngân hàng (Bút lục 85-89).

* Ngày 16/4/2024, Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp gồm:

  • Quyền sử dụng 109,7m² đất thuộc thửa đất số thửa số 346, tờ bản đồ số 79 tại địa chỉ thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang; đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía Tây giáp đất nhà ông Nguyễn Văn C; Phía Nam giáp đường trục xã; Phía Đông giáp đất bà Nguyễn Thị H2; Phía Bắc giáp đất ông Đỗ Minh T2;
  • Tài sản gắn liền với đất: 01 nhà tầng (Công trình cấp 4, loại 1), xây dựng năm 2019.

Ngoài ra trên đất không còn tài sản nào khác. Đất không có tranh chấp gì.

* Tòa án đã tiến hành mở phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng các bên không hòa giải được.

* Tại phiên tòa hôm nay:

  • Bị đơn bà Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà H1 là Luật sư Hà Đình T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và gửi bản luận cứ đề nghị nguyên đơn xem xét hoàn cảnh kinh tế khó khăn để giảm một phần lãi cho bà H1.
  • Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị H1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi, lãi chậm trả theo các Hợp đồng tín dụng số LN2112154899721 ngày 14/12/2022, Hợp đồng tín dụng số hạn mức 100.000.000 đồng ngày 06/10/2020; Hợp đồng vay 68.000.000 đồng ngày 30/5/2022; Hợp đồng mở thẻ tín dụng số 132-P-7141910 ngày 27/7/2021; Tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/5/2024 là 1.148.522.374 đồng (cụ thể: nợ gốc là 889.756.518 đồng, nợ lãi là 242.373.849 đồng, lãi chậm trả là 16.392.007 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ đã ký kết cho đến ngày bà H1 thanh toán hết dư nợ. Nếu bà H1 không trả được nợ, đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp mà Ngân hàng đã ký kết với bà H1 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 484239, Số vào sổ cấp GCN: CS01483 SĐC Trang 165 Quyển 2016 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 03/12/2019 (theo Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC - 2020 ngày 15/01/2020).

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam phát biểu ý kiến:

  • Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • Về quan điểm giải quyết đối với vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 16 Điều 4, các Điều 90, 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 299, Khoản 7 Điều 323 BLDS 2015; Điều 30, 35, 39, 147; 227, 228, 271, 273 BLTTDS; Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC; Điều 26 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng V1 số tiền tạm tính đến ngày 20/5/2024 là: 1.148.522.374 đồng, trong đó: Nợ gốc 889.756.518 đồng, nợ lãi: 242.373.849 đồng, lãi chậm trả: 16.392.007 đồng. Và tiếp tục tính lãi theo theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi chị H1 thanh toán hết nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thị hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất đối vơi thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trường hợp số tiền phát mại không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ của ngân hàng chị H1 phải tiếp tục trả nợ cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà H1 phải chịu chi phí tố tụng theo quy định.

- Về án phí: Bà H1 phải chịu 46.455.600 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt là đảm bảo qui định tại các Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị H1 có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, ký kết hợp đồng tín dụng để vay tiền Ngân hàng TMCP V nhằm mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán quần áo, vay tiêu dùng, vay mở thẻ tín dụng. Từ ngày 15/3/2023, bà H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Các bên không tự giải quyết được tranh chấp nên Ngân hàng TMCP V khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu bà H1 thanh toán nợ nên xác định đây là tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng theo khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà H1 cư trú tại huyện L. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Lục Nam thụ lý, giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Đối với yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị H1 phải trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và lãi chậm trả lãi theo các Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần V. Số tiền tạm tính đến ngày 20/5/2024 là 1.148.522.374 đồng, trong đó: Nợ gốc 889.756.518 đồng, nợ lãi: 242.373.849 đồng, lãi chậm trả: 16.392.007 đồng. Và tiếp tục tính lãi theo theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi chị H1 thanh toán hết nợ:

[3.1.1] Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đủ cơ sở xác định:

Bà Nguyễn Thị H1 đã ký kết các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng V1 như sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số LN2112154899721 ngày 14/12/2022
  2. Số tiền vay: 760,000,000 đồng; Thời gian vay: 12 tháng; Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh mua bán quần áo may sẵn; Lãi suất trong hạn: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12%/ năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 03 tháng kể từ thời điểm giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh 01 tháng/lần. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3.7%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc: Vào cuối kỳ khi hết hạn hợp đồng; Trả nợ lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 15 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/01/2023. Đối với khoản vay này khách hàng đã trả số tiền lãi là: 15,880,197 đồng.

  3. Hợp đồng tín dụng số hạn mức 100,000,000 đồng ngày ngày 06/10/2020
  4. Số tiền vay: 100,000,000 đồng; Mục đích sử dụng: Vay tiêu dùng phục vụ đời sống và mua bảo hiểm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc, lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 17 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 17/11/2020. Khách hàng trả số tiền gốc là: 34,109,256 đồng, trả lãi là: 44,623,456 đồng.

  5. Hợp đồng vay 68,000,000 đồng ngày 30/05/2022
  6. Vay tiêu dùng phục vụ đời sống và mua bảo hiểm. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 24%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Kỳ trả nợ: Trả nợ gốc, lãi: Định kỳ hàng tháng/lần vào ngày 15 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/06/2022. Hợp đồng vay này khách hàng đã trả số tiền gốc là: 13,158,706 đồng, trả lãi là: 11,088,010 đồng.

  7. Hợp đồng mở thẻ tín dụng số 132-P-7141910 ngày 27/07/2021
  8. Số tiền vay: 10.000.000 đồng; Mục đích vay: Mở thẻ tín dụng; Lãi suất: 36%/năm. Khách hàng đã trả số tiền gốc là: 965,701 đồng.

Về các khoản vay nêu trên, bà Nguyễn Thị H1 đã trả: 119,765,326 đồng, trong đó: Nợ gốc là 48,173,663 đồng; Nợ lãi là: 71,591,663 đồng.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 484239, Số vào sổ cấp GCN: CS01483 SĐC Trang 165 Quyển 2016 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 03/12/2019 (theo Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC-2020 ngày 15/01/2020). Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị H1, được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp.

[3.1.2] Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, Bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng V1. Theo đó các khoản vay chuyển nợ quá hạn (nợ xấu) từ ngày 15/03/2023 và chịu lãi suất quá hạn theo quy định hợp đồng tín dụng. Ngân hàng V1 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà H1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên bà H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã ký kết, tính đến ngày 20/5/2024, bà H1 còn nợ Ngân hàng V1 tổng cộng: Nợ gốc: 889,756,518 đồng; Nợ Lãi: 242,373,849 đồng; Lãi chậm trả 16,392,007 đồng; Tổng nợ: 1,148,522,374 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm bảy mươi tư đồng).

[3.1.3] Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng V1 số tiền tạm tính đến ngày 20/5/2024 là: 1.148.522.374 đồng, trong đó: Nợ gốc 889.756.518 đồng, nợ lãi: 242.373.849 đồng, lãi chậm trả: 16.392.007 đồng. Và tiếp tục tính lãi theo theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi chị H1 thanh toán hết nợ.

[3.2] Đối với yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp mà Ngân hàng đã ký kết với bà H1 để thu hồi nợ cho Ngân hàng: Ngày 15/01/2020, bà Nguyễn Thị H1 ký Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC-2020 với Ngân hàng TMCP V và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 20/12/2021, Hợp đồng được công chứng tại Văn Phòng C1 ngày 15/01/2020 và ngày 20/12/2021. Các bên tiến hành các thủ tục thế chấp đúng theo quy định của pháp luật. Do vậy Hội đồng xét xử chấp nhận đối với yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng thế chấp tài sản và phù hợp với Điều 317, Điều 318 và Điều 319 Bộ luật dân sự.

[4] Về án phí:

[4.1] Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V được chấp nhận, do vậy bà H1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại đối với số tiền 1.148.522.374 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cụ thể là: 36.000.000 đồng + 3% x 348.522.374 đồng = 46.455.600 đồng (Làm tròn số).

[4.2] Ngày 01/12/2023, Ngân hàng đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 21.100.000 đồng theo biên lai số 0007969 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả Ngân hàng số tiền 21.100.000 đồng.

[5] Về chi phí tố tụng: Đối với số tiền xem xét thẩm định là 1.200.000 đồng, yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ, do vậy bà H1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.

Do Ngân hàng đã nộp số tiền trên nên bà H1 phải hoàn trả cho Ngân hàng 1.200.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 299, Điều 323, Điều 317, Điều 318 và Điều 319 của Bộ luật Dân sự; Điều 95, Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Luật Thương mại;

Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 157; Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Buộc bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền là: 1.148.522.374 đồng, trong đó: nợ gốc 889.756.518 đồng, nợ lãi: 242.373.849 đồng, lãi chậm trả: 16.392.007 đồng.
  2. Kể từ ngày 21/5/2024, bà Nguyễn Thị H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2112154899721 ngày 14/12/2022; Hợp đồng tín dụng số hạn mức 100.000.000 đồng số LD2028000725 ngày 06/10/2020; Hợp đồng vay 68.000.000 đồng số LD2215000446 ngày 30/5/2022; hợp đồng mở thẻ tín dụng số 132-P-7141910 ngày 27/7/2021 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  3. Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 không trả được nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 34/HĐTC-2020 ngày 15/01/2020 (kèm theo Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 20/12/2021) mà Ngân hàng TMCP V đã ký kết với bà Nguyễn Thị H1 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 346, tờ bản đồ số 79, tại địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 484239, Số vào sổ cấp GCN: CS01483 SĐC Trang 165 Quyển 2016 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 03/12/2019 cho bà Nguyễn Thị H1.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 46.455.600 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.100.000 đồng theo biên lai số 0007969 ngày 01/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  5. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho Ngân hàng 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lục Nam;
  • - CCTHA dân sự huyện Lục Nam;
  • - Các đương sự,
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Giáp Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/KDTM-ST ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng NH -L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger