|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 01/2024/DS-ST Ngày: 10/01/2024 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
V/v: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nam Lương
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Diễm
Bà Lê Thị Ngọc Hiên - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 184/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023 về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1968
- Địa chỉ: Thôn M, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- * Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1963
- Địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có ý kiến xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Bùi Văn T trình bày:
Do có quan hệ quen biết nên ngày 17/12/2022 âm lịch (là ngày 08/01/2023 dương lịch) bà Phạm Thị N có hỏi vay của ông số tiền 50.000.000 đồng, vì hàng xóm quen biết từ lâu nên ông đồng ý cho mượn. Hai bên lập giấy vay tiền viết tay có chữ ký của ông và người vay tiền là bà Phạm Thị N. Hai bên thỏa thuận thời hạn 03 tháng sau bà N sẽ trả lại số tiền trên, không thỏa thuận về lãi suất. Sau 03 tháng ông không thấy bà N trả nợ nên ông có đến nhà bà N đòi, bà N nhiều lần hứa hẹn nhưng không trả cho ông.
Vì vậy, ông đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh buộc bà Phạm Thị N phải trả cho ông số tiền vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và ông xin rút yêu cầu về số tiền lãi suất là 3.150.000 đồng kể từ ngày 01/01/2023 đến ngày 01/10/2023.
- Tại phiên tòa: Nguyên đơn đã có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt trong quá trình tố tụng và có ý kiến xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên không ghi được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn có ý kiến xin xét xử vắng mặt . Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, do bị đơn cư trú tại xã C, thành phố C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn xin rút yêu cầu khởi kiện về số tiền lãi suất là 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ ngày 01/01/2023 đến ngày 01/10/2023 nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu nguyên đơn đã rút.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ vào “Giấy mượn tiền” lập ngày 17/12/2022 âm lịch do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định: Vào ngày 17/12/2022 âm lịch (là ngày 08/01/2023 dương lịch), bà Phạm Thị N có vay của ông Bùi Văn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), không thỏa thuận lãi suất, thời hạn vay là 03 tháng. Nguyên đơn cho rằng bị đơn đã không thực hiện đúng cam kết về thời gian trả nợ. Nay nguyên đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh yêu cầu bị đơn bà Phạm Thị N phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng.
Hồi đồng xét xử xét thấy: Việc vay tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, bà Phạm Thị N không thực hiện đúng cam kết trả nợ đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; Từ đó xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả khoản nợ gốc 50.000.000 đồng là hoàn toàn phù hợp với các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự nên có căn cứ để chấp nhận.
- Về án phí: Do Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Các Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 228, 238 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bị đơn bà Phạm Thị N phải trả cho nguyên đơn ông Bùi Văn T số tiền nợ gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về yêu cầu số tiền lãi suất tính từ ngày 01/01/2023 đến ngày 01/10/2023 là 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí: Bị đơn bà Phạm Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- H lại cho nguyên đơn ông Bùi Văn T số tiền tạm ứng án phí là 1.328.750 đồng (Một triệu ba trăm hai tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0002602 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờihạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Quy định:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải trả thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Bảy Nhuận |
Bản án số 01/2024/DS-ST ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 01/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
