Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁT HẢI

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bản án số: 01/2024/KDTM-ST

Ngày 09-5-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Hưng
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Vũ Thị Lại
    • Ông Hà Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Thành - Thư ký Toà án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Vũ Huy Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2024/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2024/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà H, số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình A - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý và thu hồi nợ.

Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H; địa chỉ: Số C T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 88/24/BVBanhk/UQ-QL&THN ngày 02/02/2024); có mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Á; địa chỉ: Thôn M, (tại nhà ông Phạm Ánh D), xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ánh D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ánh D, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 5 năm 2022, trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần B trình bày:

Ngân hàng TMCP B (BVB) và Công ty Cổ phần Á đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 0442100005600 ngày 08/02/2021, theo đó Ngân hàng B1 cấp tín dụng hạn mức với số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng; thời hạn vay: 12 tháng; lãi suất vay: 14,1%/năm; mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; khoản vay không có tài sản bảo đảm.

Ngày 08/02/2021, Công ty CP Á đã thực hiện việc rút vốn tại Ngân hàng B1 với số tiền 300.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 0442100005600001, hạn trả nợ là ngày 08/8/2021.

Tại thời điểm Công ty CP Á rút vốn (ngày 08/02/2021), ông Phạm Ánh D, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng có Văn bản cam kết chịu trách nhiệm liên đới đối với khoản vay và trong trường hợp Công ty CP Á không thực hiện đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông D có trách nhiệm trả nợ thay.

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty CP Á đã trả được tổng số tiền: 19.485.367 đồng; trong đó có 01 đồng tiền gốc, 19.485.366 đồng tiền lãi.

Do Công ty CP Á vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 09/8/2021, khoản nợ bị chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng B1 đã nhiều lần đôn đốc Công ty CP Á thực hiện trả nợ nhưng không có kết quả.

Tính đến ngày 09/5/2024, Công ty CP Á còn nợ Ngân hàng BVB các khoản sau:

  • - Tiền gốc: 299.999.999 đồng
  • - Lãi trong hạn: 1.606.688 đồng;
  • - Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng.
  • - Lãi chậm trả lãi: 442.389 đồng;

Tổng cộng: 476.311.870 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, ba trăm mười một nghìn, tám trăm bảy mươi) đồng.

Tại phiên tòa, sau khi xem xét các khoản nợ, đối chiếu với yêu cầu khởi kiện ban đầu, đại diện ngân hàng rút một phần yêu cầu đối với khoản tiền lãi phạt chậm trả lãi là 442.389 đồng. Đối với các khoản nợ còn lại Ngân hàng BVB yêu cầu Tòa án buộc Công ty CP Á phải trả tổng cộng là: 476.137.645 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó:

  • - Tiền gốc: 299.999.999 đồng
  • - Lãi trong hạn: 1.606.688 đồng;
  • - Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng

Công ty CP Á tiếp tục phải trả tiền lãi quá hạn phát sinh của số nợ gốc kể từ ngày 10/5/2024 đến khi Công ty CP Á trả hết nợ cho Ngân hàng BVB theo thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Về cam kết của ông Phạm Ánh D, Ngân hàng B1 không yêu cầu Tòa án xem xét.

* Quá trình giải quyết, bị đơn là Công ty CP Á và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Ánh D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và không tiến hành được việc lấy lời khai của bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; xác định đúng thẩm quyền, quan hệ tranh chấp; những người tham gia tố tụng đã được thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 71, 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét Hợp đồng tín dụng các bên ký kết đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật, quá trình thực hiện Công ty CP Á đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng V đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử buộc Công ty CP Á phải trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số nợ tính đến ngày 09/5/2024 là: 476.137.645 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó:

  • - Tiền gốc: 299.999.999 đồng
  • - Lãi trong hạn: 1.606.688 đồng;
  • - Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng

Công ty CP Á tiếp tục phải trả tiền lãi quá hạn của khoản tiền gốc từ sau ngày xét xử sơ thẩm đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu trả lãi chậm trả lãi của nguyên đơn.

Về án phí: Công ty CP Á phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng dân sự:

[1] Ngân hàng TMCP B có đơn khởi kiện yêu cầu Công ty CP Á trả nợ gốc và lãi còn lại theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với mục đích sản xuất kinh doanh, phát sinh lợi nhuận. Đây là vụ án kinh doanh thương mại về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn Công ty CP Á có địa chỉ trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

[3] Hợp đồng tín dụng số 0442100005600 ngày 08/02/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP B với Công ty CP Á do hai bên tự nguyện, đúng thẩm quyền ký kết và các điều khoản trong hợp đồng đều không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy Hợp đồng tín dụng trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên.

[4] Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng B1 đã thực hiện đầy đủ phần nghĩa vụ của mình, giải ngân cho Công ty CP Á vay đủ số tiền theo Hợp đồng tín dụng. Công ty CP Á đã nhận đủ số tiền nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Như vậy Công ty CP Á đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 09/5/2024, Công ty CP Á còn nợ Ngân hàng B1 tổng số tiền theo Hợp đồng tín dụng là: 476.137.645 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó:

  • - Tiền gốc: 299.999.999 đồng
  • - Lãi trong hạn: 1.606.688 đồng
  • - Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng

- Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng

Vì vậy, Ngân hàng B1 khởi kiện buộc Công ty CP Á trả nợ số tiền trên và tiếp tục phải trả lãi quá hạn của số tiền gốc còn nợ kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm là có căn cứ và đúng quy định theo các Điều 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự nên cần chấp nhận.

Tại phiên tòa, Ngân hàng B1 tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện đối với khoản lãi chậm trả lãi, nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu trên.

[5] Đối với Cam kết trả nợ thay Công ty CP Á của ông Phạm Ánh D: Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng B1 không yêu cầu ông Phạm Ánh D thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay nên không xem xét.

[6] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 217, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 116, 117, 280, 463, 465, 466 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 90, 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B: Buộc Công ty Cổ phần A1 D phải trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số nợ tính đến ngày 09/5/2024 là: 476.137.645 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó:
    • - Tiền gốc: 299.999.999 đồng
    • - Lãi trong hạn: 1.606.688 đồng;
    • - Lãi chậm trả vốn: 174.530.958 đồng

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, Công ty CP Á còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty CP Á phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  2. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với Công ty CP Á về yêu cầu trả số tiền lãi phạt chậm trả lãi.
  3. Về án phí: Công ty Cổ phần Á phải chịu 23.045.505 (Hai mươi ba triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm linh năm) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước.

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.485.300 (Mười bảy triệu, bốn trăm tám lăm nghìn, ba trăm) đồng theo biên lai thu tiền số 0009752 ngày 17/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

  4. Về quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cát Hải;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - Chi cục THADS huyện Cát Hải;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/KDTM-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger