TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST Ngày 04-01-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thoa
Ông Vũ Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Vũ Thành Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 89/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nhiên; địa chỉ: Số 2/25 An Dương, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Đỗ Đức Trình; địa chỉ: Số 2/25 An Dương, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Nhiên trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nhiên và anh Đỗ Đức Trình kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoà Bình, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 1/2006, ngày 21/01/2006. Quá trình chung sống, chị Nhiên và anh Trình phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống chung. Mâu thuẫn trầm trọng, không hoà giải được nên anh và anh Trình đã sống ly thân. Chị Nhiên xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗ Đức Trình.
- Về con chung: Chị Lê Thị Nhiên và anh Đỗ Đức Trình có hai con chung là Đỗ Đức Long sinh ngày 24/11/2006 và Đỗ Lê Minh Anh sinh ngày 19/7/2010. Chị Nhiên đề nghị Tòa án giao con chung Đỗ Lê Minh Anh cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đỗ Đức Long cho anh Trình trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị và anh Trình tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Nhiên trình bày chị và anh Trình có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận nếu không được sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.
Bị đơn là anh Đỗ Đức Trình không có quan điểm trình bày tại Tòa án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xử cho chị Lê Thị Nhiên ly hôn anh Đỗ Đức Trình. Giao con chung Đỗ Lê Minh Anh sinh ngày 19/7/2010 cho chị Nhiên trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đỗ Đức Long sinh ngày 24/11/2006 cho anh Trình trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung, chị Nhiên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết trong vụ án này. Về án phí: Chị Lê Thị Nhiên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Lê Thị Nhiên khởi kiện xin ly hôn bị đơn là anh Đỗ Đức Trình cư trú tại xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Trình vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nên căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Trình.
[2]. Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Nhiên và anh Đỗ Đức Trình đã được xác lập là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 1/2006, ngày 21/01/2006 tại Ủy ban nhân xã Hoà Bình, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng). Căn cứ vào lời khai của đương sự, tài liệu điều tra xác minh đã xác định được mâu thuẫn vợ chồng có tồn tại làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị Nhiên được ly hôn anh Đỗ Đức Trình.
[3]. Về con chung: Chị Lê Thị Nhiên và anh Đỗ Đức Trình có hai con chung là Đỗ Đức Long sinh ngày 24/11/2006 và Đỗ Lê Minh Anh sinh ngày 19/7/2010. Để đảm bảo quyền lợi của con chung và của các đương sự, giao con chung Đỗ Lê Minh Anh cho chị Nhiên trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đỗ Đức Long cho anh Trình trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với các Điều 81, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nhiên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[4]. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Nhiên trình bày chị và anh Trình có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận nếu không được sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau. Mặt khác, chưa có lời khai của anh Trình về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[5]. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nhiên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Nhiên được ly hôn anh Đỗ Đức Trình.
- Về con chung: Chị Lê Thị Nhiên và anh Đỗ Đức Trình có hai con chung là Đỗ Đức Long sinh ngày 24/11/2006 và Đỗ Lê Minh Anh sinh ngày 19/7/2010. Giao con chung Đỗ Lê Minh Anh cho chị Nhiên trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đỗ Đức Long cho anh Trình trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi, có đủ khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Lê Thị Nhiên phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005205 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Chị Nhiên đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Nhiên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Đỗ Đức Trình có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Lý |
Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N ly hôn anh T
