Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TH

TỈNH LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04– 01 – 2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Bé
  2. Ông Võ Thành Trung

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Kim Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh LA.

Trong ngày 04 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh LA xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1974;
  2. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh LA

  3. Bị đơn: Ông Trần Hoàng D, sinh năm 1982;
  4. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh LA.

    (Bà K có mặt, ông D vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị K: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà K có ý kiến trình bày như sau:

Bà và ông Trần Hoàng D qua tìm hiểu đi đến hôn nhân có tổ chức đám cưới năm 2014 và có đăng ký kết hôn ngày 10/12/2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn TH, huyện TH, tỉnh LA. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống vợ chồng sống ly thân từ ngày 10/8/2023 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông D

  • Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Hoàng D
  • Về con chung: Vợ chồng không có con chung
  • Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn – ông Trần Hoàng D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị K và ông Trần Hoàng D có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn TH, huyện TH, tỉnh LA vào năm 2014 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà K khởi kiện yêu cầu ly hôn đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, ông D cư trú trên địa bàn thuộc huyện Thạnh Hoá, tỉnh LA nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hoá theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về việc giải quyết vắng mặt ông Trần Hoàng D: Xét thấy, ông D đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt ông D.

[3] Về hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị K và ông Trần Hoàng D:

Xét thấy, bà K trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vả, bà K xác định không còn tình cảm với ông D nên yêu cầu được ly hôn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông D vắng mặt nên không văn bản trình bày ý kiến và không đưa ra được biện pháp cũng như không có hành động biểu hiện thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, lời trình bày của bà K về tình trạng mâu thuẫn giữa bà K và ông D là có cơ sở chấp nhận.

Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà K và ông Thuận không còn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà K đối với ông D.

[4] Về con chung: Bà K và ông D không có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu Toà án giải quyết, ông D vắng mặt nên không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K đối với ông Trần Hoàng D.

  1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị K được ly hôn với ông Trần Hoàng D.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Trần Hoàng D không có con chung
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị K không yêu cầu Toà án giải quyết và ông Trần Hoàng D không có ý kiến nên Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị K phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà bà K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009348 ngày 10 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh LA sang thi hành án phí. Bà K đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  5. Ông Trần Hoàng D không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  6. Về quyền kháng cáo: Bà K có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông D vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
  7. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh LA;
  • - VKSND huyện Thạnh Hóa;
  • - CC THADS huyện Thạnh Hoá;
  • - UBND thị trấn TH, huyện TH, LA;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị K " Ly hôn" Trần Hoàn D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger