TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST
Ngày 04-01-2024
V/v: tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Oanh Kiều.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Rum;
Ông Trần Chí Tâm.
- Thư ký phiên tòa: bà Đoàn Thị Trúc Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà Lê Hoàng Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1968; nơi cư trú: ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1972; nơi cư trú: ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 8 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 2003, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống đến năm 2004 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông C thường xuyên bỏ nhà đi uống rượu với bạn bè, không quan tâm chăm sóc gia đình. Bà nhiều lần nhắc nhở nhưng ông C không thay đổi, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Hiện nay, tuy bà và ông C sống chung nhà nhưng tự ai nấy lo cuộc sống riêng. Bà nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà yêu cầu ly hôn với ông C.
Về con chung: bà và ông C chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/02/2004. Hiện nay cháu V đã thành niên nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 23/11/2023, bị đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:
Về hôn nhân: ông và bà T tự nguyện chung sống với nhau từ khoảng năm 2002 đến nay, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc kéo dài đến khoảng năm 2022 thì phát sinh gây gỗ, xô xát do bà T thường đi ca hát với bạn bè, về kiếm chuyện với chồng con. Việc ông đi uống rượu với bạn bè nguyên nhân do vợ chồng mâu thuẫn, không hạnh phúc, bà T không quan tâm chăm sóc cho ông. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý do còn thương vợ con.
- Về con chung: thống nhất với trình bày của bà T về con chung. Hiện nay cháu V đã thành niên nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên tòa sơ thẩm:
- - Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- - Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- + Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, 14 Luật hôn nhân gia đình; Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: không công nhận bà T và ông C là vợ chồng.
Về con chung: 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/02/2004. Hiện nay cháu V đã thành niên nên ông C, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
+ Về kiến nghị khắc phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: bà T và ông C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông C.
- Về hôn nhân: bà T và ông C chung sống với nhau như vợ chồng từ khoảng năm 2002-2003 đến nay, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nhưng ông C và bà T không đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận bà T và ông C là vợ chồng.
- Về con chung: bà và ông C chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/02/2004. Hiện nay cháu V đã thành niên, bà T và ông C không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà T và ông C không yêu cầu, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: không công nhận bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn C là vợ chồng.
- Về con chung: bà và ông C chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/02/2004. Hiện nay cháu V đã thành niên, bà T và ông C không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà T, ông C không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004556, ngày 18 tháng 8 năm 20223 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Oanh Kiều |
Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HON