Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

TỈNH QUẢNG NGÃI

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04 - 01 - 2024

V/v "Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Hòa
  2. Bà Bùi Thị Cẩm

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoà - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Bà Lý Tường Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 112/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1647/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1698/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn C, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn V, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Bà Tô Thị Kim D, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn V, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 03/10/2023 nguyên đơn ông Phan Văn C trình bày:

Ông và bà Tô Thị Kim D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ (nay là thị xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà D không quan tâm đến gia đình, từ đó trong cuộc sống vợ chồng hằng ngày có phát sinh nhiều bất đồng về quan điểm sống nên dẫn đến cãi vã thường xuyên và kéo dài. Từ đó vợ chồng tình cảm lạnh nhạt, không quan tâm đến nhau làm cho cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến tháng 3/2022 mâu thuẫn trở nên trầm trọng nên vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Ông C xác định vợ chồng không còn tình cảm, ông không thể hàn gắn để tiếp tục sống chung với bà D nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà D.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Tô Thị Kim D nhưng bà D không có văn bản trình bày ý kiến của mình gửi Tòa án, đồng thời bà D cũng không đến Tòa án tham gia tố tụng theo luật định.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự:

Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đúng theo quy định tại các Điều 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn C. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn C được ly hôn bà Tô Thị Kim D; về con chung: Không có nên không xem xét; về tài sản chung: Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: ông C khai không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn ông Phan Văn C có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Tô Thị Kim D ở thôn V, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  2. [2] Về tố tụng: Bị đơn bà Tô Thị Kim D đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do; nguyên đơn ông Phan Văn C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  3. [3] Về hôn nhân: Ông Phan Văn C và bà Tô Thị Kim D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ (nay là thị xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi do vậy quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà D là hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cãi vã; mâu thuẫn kéo dài nhưng không có hướng khắc phục. Ông C và bà D sống ly thân từ tháng 03/2022 đến nay và cả hai bên đều đã không còn quan tâm đến nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về sống đoàn tụ nhưng bà D không tham gia. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông C và bà D đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cho ông C được ly hôn bà D.
  4. [4] Về con chung: Vợ chồng ông C và bà D không có con chung nên không xét.
  5. [5] Về tài sản chung: Ông C không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét.
  6. [6] Về nợ chung: Ông C khai không có nên không xét.
  7. [7] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; ông Phan Văn C là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.
  8. [8] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ các Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội,

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Phan Văn C được ly hôn bà Tô Thị Kim D.
  2. Về con chung: Ông C và bà D không có con chung nên không xét.
  3. Về tài sản chung: Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  4. Về nợ chung: Ông C khai không có nên không xét.
  5. Về án phí: Ông Phan Văn C là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND thị xã Đức Phổ;
  • - Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Phổ Thuận;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn

  • Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Ch ly hôn bà D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger