|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03/01/2024
V/v Ly hôn, T/c nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Út
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mua
Bà Nguyễn Thị Sương
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 428/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 178/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Âu Thị Mộng N, sinh năm: 1985 (Vắng mặt)
- Địa chỉ: Ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bị đơn: Anh Bùi Tấn G, sinh năm: 1978 (Vắng mặt)
- Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Âu Thị Mộng N trình bày: Năm 2002 qua quen biết nên chị và anh Giàu c tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 24/02/2003.
Thời gian chung sống hạnh phúc của vợ chồng kéo dài đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, do anh G thường xuyên đi nhậu, không chăm lo cuộc sống gia đình. Vợ chồng ly thân từ năm 2017 đến nay không hàn gắn được. Hiện nay anh G đã có người phụ nữ khác và đã có con. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị yêu cầu:
- + Về hôn nhân: Chị N yêu cầu ly hôn với anh G
- + Về con chung: Có hai con chung tên Bùi Thị Tú H, sinh ngày 13/4/2007 và Bùi Thị Giàu H1, sinh ngày 14/6/2009. Hiện nay con chung đang sống chị N. Chị yêu cầu nuôi hai con chung, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
- + Về tài chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu khác.
- Anh Bùi Tấn G: Do anh G vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thu thập được ý kiến cũng như tài liệu chứng cứ của anh G.
- Tại bản tự khai ngày 12/9//2023 cháu Bùi Thị Tú H và cháu Bùi Thị G1 H1 trình bày: Cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ là chị Âu Thị Mộng N sau khi cha mẹ ly hôn với nhau.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị N, có đơn xin xét xử vắng mặt. Chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu khác.
Tại phiên tòa, bà N và anh G1 vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục tố tụng:
Chị Âu Thị Mộng N là nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2. Ngày 01/12/2023 chị N có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N
Anh Bùi Tấn G là bị đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh G
- Về hôn nhân: Qua quen biết chị N và anh G tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào ngày 24/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc với nhau nhưng đến 2015 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ năm 2017. Theo chị N thì do anh G thường xuyên đi nhậu, không chăm lo cuộc sống gia đình. Vợ chồng ly thân từ năm 2017 đến nay không hàn gắn được. Hiện nay anh G đã có người phụ nữ khác và đã có con.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh G để làm rõ yêu cầu ly hôn của chị N nhưng anh G vắng mặt không rõ lý do nên không thể thu thập được ý kiến của anh G
Nay chị N xác định không còn tình cảm với anh G, chị kiên quyết ly hôn với anh G. Vợ chồng ly thân từ năm 2017 đến nay không hàn gắn được. Cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh G đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh G
- Về con chung: Chị N và anh Giàu có 02 con chung tên Bùi Thị Tú H, sinh ngày 13/4/2007 và Bùi Thị Giàu H1, sinh ngày 14/6/2009. Hiện nay con chung đang sống với chị N. Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung. Tại bản khai ngày 12/9//2023 cháu Bùi Thị Tú H và cháu Bùi Thị G1 H1 có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ là chị Âu Thị Mộng N. Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh G1 để làm rõ yêu cầu nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị N nhưng anh G1 vắng mặt không rõ lý do nên không thể thu thập được ý kiến của anh G1. Mặc khác, từ khi chị N và anh G1 ly thân đến nay hai con chung đều do chị N chăm sóc nuôi dưỡng đã ổn định về cuộc sống. Do đó, căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N, giao hai con chung tên Bùi Thị Tú H, sinh ngày 13/4/2007 và Bùi Thị Giàu H1, sinh ngày 14/6/2009 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh G1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc chị Âu Thị Mộng N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000372 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị Âu Thị Mộng N đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chị Âu Thị Mộng N được ly hôn với anh Bùi Tấn G
- Về con chung: Giao hai con chung tên Bùi Thị Tú H, sinh ngày 13/4/2007 và Bùi Thị Giàu H1, sinh ngày 14/6/2009 cho chị Âu Thị Mộng N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Âu Thị Mộng N không yêu cầu anh Bùi Tấn G cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
Anh Bùi Tấn G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Âu Thị Mộng N không yêu cầu giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Âu Thị Mộng N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000372, ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị Âu Thị Mộng N đã nộp xong.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Út |
Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Âu Thị Mộng Ny, Bùi Tấn Giàu, ly hôn
