Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 03/01/2024

“V/v: Ly hôn”


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG


Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Ngọc Triệu

Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Tường Diễm Linh Giang
  2. Ông Nguyễn Phước Lộc

Thư ký phiên toà: Ông Phạm Ngọc Chí - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc tham gia phiên tòa:

Ông Lê Văn Chung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Phú Quốc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia và đình thụ lý số: 279/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Phan Hoàng M, sinh năm 1978; CCCD số: [...], do Cục C về TTXH cấp ngày 08/4/2021.

    Hộ khẩu thường trú: E32 Cư xá V, B, phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ: Số C, đường G, khu phố E, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

  2. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị M1, sinh năm 1979; CCCD số: [...].

    Địa chỉ: Tổ C, khu phố I, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

    (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 10 năm 2023, các lời khai có trong hồ sơ nguyên đơn anh Phan Hoàng M trình bày:

Tôi và chị Huỳnh Thị M1 là vợ chồng, đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố P, ngày 25/02/2022. Thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng không có con chung.

Khoảng thời gian gần đây thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng thường cai nhau làm rạn nứt tình cảm vợ chồng. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau được mấy tháng nay, không còn quan tâm đến nhau.

Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân trầm trọng, hạnh phúc không đạt được. Anh M yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề như sau:

Về hôn nhân: Anh M yêu cầu được ly hôn với chị Huỳnh Thị Mỹ

Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Huỳnh Thi M2 ý kiến tại biên bản lấy lời khai ngày 20/12/2023 như sau: Tôi và anh Phan Hoàng M là vợ chồng, đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố P, ngày 25/02/2022. Thống nhất lời trình bày của anh M.

Nay anh M khởi kiện yêu cầu được ly hôn thì chị M2 thống nhất ly hôn với anh M.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa như sau:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và những người tham dự phiên tòa đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay anh M, chị M2 có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng M và chị Huỳnh Thị M1.

Về con chung: Không có con chung, đề nghị miễn xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, đề nghị miễn xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Hoàng M, chị Huỳnh Thị M1 là đương sự trong vụ án có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh M, chị M1 là phù hợp.

[2] Về hôn nhân: Anh Phan Hoàng M, chị Huỳnh Thị M1 đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 25/02/2022, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa anh M, chị M1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Quá trình giải quyết vụ án anh Phan Hoàng M và chị Huỳnh Thị M1 xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau được, vì giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn, tình trạng hôn nhân trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh M, chị M1 thống nhất ly hôn.

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh M, chị M1.

[3] Về con chung: Anh M, chị M1 không có con chung, Hội đồng xét xử miễn xét.

[4] Về tài sản chung và công nợ chung: Anh M, chị M1 xác định không có, Hội đồng xét xử miễn xét.

[5] Về án phí: Anh M, chị M1 phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Áp dụng các Điều 28; 39; 147; 228; 238; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Áp dụng Điều 9; 51; 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Áp dụng khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. 1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng M và chị Huỳnh Thị M1;
  2. 2. Về con chung: Anh Phan Hoàng M và chị Huỳnh Thị M1 xác định vợ chồng không có con chung, Hội đồng xét xử miễn xét.
  3. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh M, chị M1 xác định không có, Hội đồng xét xử miễn xét.
  4. 4. Về án phí: Anh Phan Hoàng M, chị Huỳnh Thị M1 mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí này, khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0009585 ngày 17/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, anh M được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành ánh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (Anh M, chị M1 vắng mặt tại phiên tòa nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú) để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKSND thành phố Phú Quốc;
  • - Chi cục THA DS thành phố Phú Quốc;
  • - UBND phường An Thới;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Trần Ngọc Triệu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 03/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Hoàng Minh-Huỳnh Thị Mỹ mâu thuẫn ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger