Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - ĐẮK LẮK


Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST
Ngày 07 - 01 - 2026
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tạ Thị Ngọc Điệp
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Năng Long và bà Hoàng Thị Trang
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Duy, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thành – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huyền T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk (xã E, huyện C cũ), có mặt;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988; Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk (xã E, huyện C cũ), có mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị Huyền T trình bày:

Bà Lê Thị Huyền T (nguyên đơn) và ông Nguyễn Tuấn A (bị đơn) kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 09/3/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, bị đơn thường xuyên chơi bời, cờ bạc, không quan tâm chăm sóc gia đình và vợ con nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, mặc dù đã được gia đình, bạn bè nhiều lần khuyên nhủ nhưng không thay đổi. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không còn tình yêu thương, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Lê Văn Tuấn T1, sinh ngày 12/9/2012, cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 08/10/2015 và cháu Nguyễn Trúc C, sinh ngày 12/4/2020. Hiện nay các cháu đang ở với cả hai vợ chồng, khi ly hôn nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Lê Văn Tuấn T1 và Nguyễn Trúc C, giao cháu Nguyễn Anh K cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai, biên bản hoà giải và tại phiên toà bị đơn ông Nguyễn Tuấn A trình bày: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn và có con chung như nguyên đơn trình bày là đúng. Qúa trình vợ chồng chung sống, hai vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nhưng bị đơn vẫn còn tình cảm với nguyên đơn và thương các con nên bị đơn không đồng ý ly hôn, mong muốn vợ chồng đoàn tụ về chung sống với nhau.

Về con chung: Nếu Toà án giải quyết ly hôn thì bị đơn có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh K và đồng ý giao các cháu Nguyễn Lê Văn Tuấn T1, Nguyễn Trúc C cho nguyên đơn nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn với bị đơn. Về con chung: Giao Nguyễn Lê Văn Tuấn T1 và cháu Nguyễn Trúc C cho nguyên đơn chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Anh K cho bị đơn chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn nên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A có địa chỉ nơi cư trú tại Thôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk. Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các luật liên quan, Tòa án thụ lý, giải quyết là đúng quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã hòa giải nhưng không thành. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung. Xét nguyện vọng của các đương sự và sự phát triển của các cháu, Hội đồng xét xử thấy cần giao cháu Nguyễn Lê Văn Tuấn T1 và Nguyễn Trúc C cho nguyên đơn, giao cháu Nguyễn Anh K cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

[4] Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Huyền T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Huyền T được ly hôn với ông Nguyễn Tuấn A.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Văn Tuấn T1 (sinh ngày 12/9/2012) và cháu Nguyễn Trúc C (sinh ngày 12/4/2020) cho bà Lê Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Anh K (sinh ngày 08/10/2015) cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Lê Thị Huyền T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002591 ngày 16/10/2025.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND khu vực 5 – Đắk Lắk;
  • - THADS tỉnh Đắk Lắk;
  • - UBND xã Ea Ning;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




(Đã ký)


Tạ Thị Ngọc Điệp
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2026/HNGĐ-ST ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐẮK LẮK về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 01/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Tuấn A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger