TÒA ÁN NHÂN DÂN T THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 01/2025/LĐ-ST Ngày: 02/4/2025 “V/v: Tranh chấp tiền lương” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Lưu Triều
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đỗ Văn Hòa
- Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thái Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 13/2024/LĐ-ST ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp tiền lương” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2025/QĐXXST-LĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2025/QĐST-LĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Hải U – sinh năm 1989
- Địa chỉ: 26 N, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Công ty TNHH N
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn B – Chức vụ: Giám đốc.
- Địa chỉ trụ sở: A Đ, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
- Bà U có mặt, Công ty TNHH N vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn là bà Lương Thị Hải U và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm đều trình bày:
Công ty TNHH N, mã số doanh nghiệp: 3400432962, đăng ký lần đầu ngày 23/09/2005, được Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp tư nhân, đăng ký thay đổi lần thứ 7, ngày 14/12/2021, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn B.
Bà Lương Thị Hải U được nhận vào làm việc tại Công ty TNHH N từ 01/04/2019 đến ngày 31/03/2024. Tổng thời gian làm việc 5 năm, công việc là kế toán với mức lương 10.000.000 đồng/tháng, ngày nhận lương là vào ngày 10 của tháng tiếp theo. Thời gian đầu, Công ty TNHH N thanh toán tiền lương đúng hạn, tuy nhiên đến năm 2023 thì việc thanh toán tiền lương chậm trể, nhưng bà U vẫn cố gắng làm việc, do Công ty TNHH N nợ tiền lương trong thời gian dài nên bà U không còn khả năng chi trả chi phí trong cuộc sống buộc phải xin nghỉ việc vào ngày 31/03/2024 và đã thông báo cho Công ty TNHH N trước 01 tháng để Công ty S thanh toán trả tiền lương, nhưng cho đến lúc nghỉ vẫn không được giải quyết hoặc tạm ứng tiền lương mà Công ty TNHH N chỉ hứa hẹn không trả, cho đến ngày 24/4/2024 Công ty TNHH N đã làm bảng xác nhận nợ tiền lương của bà U tổng cộng 05 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.
Từ lúc xin nghỉ việc đến nay Công ty TNHH N chỉ mới trả tiền lương cho bà U được 2 lần, cụ thể ngày 05/7/2024 trả 10.000.000 đồng, tiền lương tháng 11/2023 và ngày 16/8/2024 trả 5.000.000 đồng, 01 phần tiền lương tháng 12/2023. Tổng số tiền lương bà U đã nhận là 15.000.000 đồng, nên số tiền lương mà Công ty TNHH N còn nợ bà U là 35.000.000 đồng, vì vậy bà U khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH N phải trả cho bà U số tiền lương còn thiếu là 35.000.000 đồng.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, Hội đồng xét xử đều tuân theo quy định pháp luật tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định pháp luật, đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, đồng thời chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn đã được tòa án triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do nên việc xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lương còn thiếu là 35.000.000 đồng. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn tranh chấp đòi tiền lương, bị đơn có trụ sở chính tại phường P, thành phố P, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật là tranh chấp đòi tiền lương, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
- Bị đơn đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng bị đơn là đúng theo quy định tại Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Thị H Uyên:
Bà Lương Thị Hải U được nhận vào làm việc tại Công ty TNHH N từ 01/04/2019 đến ngày 31/03/2024. Tổng thời gian làm việc 05 năm với công việc đảm nhiệm là kế toán, có mức lương 10.000.000 đồng/tháng. Thời gian đầu, Công ty TNHH N trả tiền lương đúng hạn, nhưng đến năm 2023 thì việc trả tiền lương chậm trể, nên bà U phải xin nghỉ việc vào ngày 31/03/2024 và đã thông báo cho Công ty TNHH N trước 01 tháng để Công ty TNHH N nhưng cho đến nay Công ty TNHH N chỉ mới trả cho bà được 15.000.000 đồng, nên bà U khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH N phải trả cho bà U số tiền lương còn thiếu là 35.000.000 đồng.
Căn cứ vào Bảng xác nhận tiền lương ngày 24/4/2024 của Công ty TNHH N thì Công ty xác nhận nợ bà U 05 tháng tiền lương là 50.000.000 đồng, căn cứ vào Chứng từ nhận tiền lương thì ngày 5/7/2024 Công ty TNHH N trả tiền lương tháng 11/2023-Hết, cho bà U 10.000.000 đồng và ngày 16/8/2024 trả tiền lương tháng 12/2023-Lần 1, cho bà U 5.000.000 đồng, tổng số tiền lương bà U đã nhận là 15.000.000 đồng, nên số tiền lương Công ty TNHH N còn nợ bà U là 35.000.000 đồng.
Bị đơn không có ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện đòi tiền lương còn thiếu của nguyên đơn và căn cứ các vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì Công ty TNHH N còn nợ bà U 35.000.000 đồng, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi tiền lương của nguyên đơn.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ.
- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 32; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Điều 90, Điều 95 của Bộ luật lao độngĐiều 12, 14, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Hải U với Công ty TNHH N về việc “Tranh chấp đòi tiền lương”.
Buộc Công ty TNHH N phải trả cho bà Lương Thị Hải U số tiền lương còn thiếu là 35.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi thực hiện nghĩa vụ do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian còn phải thi hành.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH N phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 1.050.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Bà Lương Thị Hải U có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty TNHH N vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM-HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa NGUYỄN LƯU TRIỀU |
Bản án số 01/2025/LĐ-ST ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp tiền lương
- Số bản án: 01/2025/LĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp tiền lương
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Lao động
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LƯƠNG THỊ HẢI U TRANH CHẤP TIỀN LƯƠNG CÔNG TY TNHH N
