Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI


Bản án số: 01/2025/KDTM-ST

Ngày 17 tháng 6 năm 2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Lã Hùng Cường.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Minh Nguyệt; Ông Đinh Quang Hòa.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Minh Thuận - Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội xét xử công khai, sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2025/TLST – KDTM ngày 19 tháng 02 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QĐST-KDTM giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1)

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L – Trưởng phòng Xử lý nợ KHDN Miền Bắc 02 – Trung tâm Thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trương Công Đ – Cán bộ Xử lý nợ;

Bà Nguyễn Thị L1 – CB Xử lý nợ. (Có mặt);

Địa chỉ: Số H đường L, phường L, quận Đ, TP .;

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn D1 – Giám đốc; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số A Chùa T, phường S, thị xã S, TP .;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tuấn D1, sinh năm 1979; (Vắng mặt)

Địa chỉ: C- Tòa C, phường M, quận H, TP .;

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án đại diện Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (Ngân hàng, V1) trình bày:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 (Công ty, Công ty L2) có vay vốn tại V1 theo các Hợp đồng :

  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023
  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024;
  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024;
  • + Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024.

Nội dung cụ thể:

1. Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024

Hạn mức cho vay: 3,000,000,000 đồng (Ba tỷ đồng).

Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng

Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động và phát hành Thư tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh bán buôn gạo, ngô, thóc, tấm và các loại hạt ngũ cốc khác.

Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn;

Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, V1 đã giải ngân cho Công ty L2 vay số tiền 2,987,000,000 đồng (Hai tỷ chín trăm tám mươi bảy triệu đồng) thông qua Khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

KƯNNThời gian vay vốnSố tiền vay (VNĐ)Lãi suất cho vay trong hạnKỳ hạn trả nợ
Số 110327 – 7074656-ONL - 11 ngày 12/03/202406 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 12/03/2024 đến ngày 12/09/20242,987,000,00010.30%/năm. Điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 12/04/2024 Mức điều chỉnh bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng áp dụng với khoản giải ngân cóBên vay phải thanh toán hết nợ gốc vào ngày 12/09/2024 Trả nợ lãi 1 tháng 1/ lần vào ngày 10 hàng tháng Kì trả lãi đầu tiên vào ngày 10/04/2024

2. Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023

Mức tín dụng được cấp: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng).

Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng

Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh

Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn

Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, V1 đã giải ngân cho Công ty L2 vay số tiền 2,693,000,000 đồng (Hai tỷ sáu trăm chín mươi ba triệu đồng) thông qua Khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

KUNNThời gian vay vốnSố tiền vay (VNĐ)Lãi suất cho vay trong hạnKỳ hạn trả nợ
Số 190424 – 7074656-ONL - 12 ngày 19/04/202406 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 19/04/2024 đến ngày 19/10/20242,693,000,0007.80%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong suốt thời hạn cho vay theo kế ước.Bên vay phải thanh toán hết nợ gốc vào ngày 19/10/2024. Trả nợ lãi 1 tháng 1/ lần vào ngày 10 hàng tháng Kì trả lãi đầu tiên vào ngày 10/05/2024

3. Theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024

Mức tín dụng được cấp: 145,000,000,000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm tỷ đồng).

Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng

Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động và phát hành Thư tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh bán buôn gạo, ngô, thóc, tấm và các loại hạt ngũ cốc khác.

Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn

Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, V1 đã giải ngân cho Công ty L2 vay số tiền 2,100,000,000 đồng (Hai tỷ Một trăm triệu đồng) thông qua Khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

KUNNThời gian vay vốnSố tiền vay (VNĐ)Lãi suất cho vay trong hạnKỳ hạn trả nợ
Số 220524 – 7074656-ONL - 13 ngày 22/05/202406 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày 22/05/2024 đến ngày 22/11/20242,100,000,0008.10%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong suốt thời hạn cho vay theo kế ước.Bên vay phải thanh toán hết nợ gốc vào ngày 22/11/2024. Trả nợ lãi 1 tháng 1/ lần vào ngày 10 hàng tháng Kì trả lãi đầu tiên vào ngày 10/06/2024

Tổng các khoản giải ngân: 7,780,000,000 đồng.

Tài sản bảo đảm/biện pháp bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:

Tài sản bảo đảm 01 BĐS tại thửa đất số 62 – LK08, Địa chỉ: Khu đô thị M tại xã Đ, Huyện V, Quảng Ninh

theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DE 478167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH10639 do UBND Huyện V cấp ngày 10/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tuấn D1, Thế chấp tại V1 theo Hợp đồng công chứng số 10974, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/10/2022 tại V2.

Biện pháp bảo đảm:

Bảo lãnh của cá nhân ông Nguyễn Tuấn D1, theo đó ông Nguyễn Tuấn D1 đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty L2 theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-26900/24/SME/BLCN-01 ngày 08/05/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 11/03/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 17/03/2023.

Ngày 07/05/2025, khách hàng đã thanh toán được một phần khoản nợ tại V1, V1 đã giải chấp tài sản bảo đảm liên quan đến vụ án cho khác là: 01 BĐS tại thửa đất số 62 – LK08, Địa chỉ: Khu đô thị M tại xã Đ, Huyện V, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DE 478167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH10639 do UBND Huyện V cấp ngày 10/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tuấn D1, Thế chấp tại V1 theo Hợp đồng công chứng số 10974, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/10/2022 tại V2.

Vì vậy, V1 đã rút một phần yêu cầu khởi kiện là yêu cầu Tòa án tuyên kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho V1 đối với tài sản bảo đảm nêu trên.

Trong quá trình giải quyết khoản nợ Công ty L2 đã trả cho V1:

Nợ gốc: 2,915,473,360 đồng

Nợ lãi: 223,564,906 đồng

Tổng cộng 3,139,038,266 đồng

Tuy nhiên do Công ty L2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên V1 khởi kiện yêu cầu

1. Yêu cầu Tòa án buộc Công ty L2 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 11/03/2024 cùng các Khế ước nhận nợ kèm theo, T tính đến ngày 17/06/2025 là:

  • + Nợ gốc: 4.864.526.640 đồng
  • + Nợ lãi: 805.083.595 đồng (trong đó lãi trong hạn là 58.330.262 đồng; Lãi quá hạn: 746.753.333 đồng)
  • + Nợ lãi chậm trả: 47.671.492 đồng
  • Tổng cộng: 5.717.281.727 đồng

2. Yêu cầu Tòa án tiếp tục tính lãi và lãi chậm trả theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến ngày Công ty L2 thực tế thanh toán hết nợ cho V1

Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung, trường hợp Công ty L2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V1, V1 có quyền:

Buộc ông Nguyễn Tuấn D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty L2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ nêu trên cho V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh đã kí, V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Tuấn D1 để thu hồi khoản nợ cho V1.

Về bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Tuấn D1: Ông Nguyễn Tuấn D1 là người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2, đồng thời là người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng qua đường bưu điện nhưng không đến Tòa án làm việc, không trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án.

Tòa án cũng tiến hành xác minh về tình trạng hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 tại Phòng Đăng ký Kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp – Sở T2. Tại Văn bản số: 31/CCTT-ĐKKD ngày 11/3/2025, Phòng Đăng ký Kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp – Sở T2 xác nhận: Công ty TNHH L2, Mã số doanh nghiệp: 01040998984, đăng ký lần đầu ngày 11/9/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 03/12/2024 hiện đang hoạt động, chưa đăng ký thủ tục tạm ngừng, giải thể, chuyển đổi loại hình hay chia tách, sáp nhập doanh nghiệp. Tại Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 03/12/2024, chủ sở hữu doanh nghiệp và đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Nguyễn Tuấn D1

Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây đã nhiều lần tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên do đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền tính đến ngày 17/06/2025 là: 5.717.281.727 đồng gồm: Nợ gốc: 4.864.526.640 đồng; Nợ lãi: 805.083.595 đồng (trong đó lãi trong hạn là 58.330.262 đồng; Lãi quá hạn: 746.753.333 đồng). Nợ lãi chậm trả: 47.671.492 đồng. Đại diện theo pháp luật của bị đơn là ông Nguyễn Tuấn D1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc Công ty L2 phải thanh toán cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ. Nếu Công ty không thanh toán được thì Ngân hàng có quyền Buộc ông Nguyễn Tuấn D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty L2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ nêu trên cho V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh đã kí, V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Tuấn D1 để thu hồi khoản nợ cho V1. Về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 có vay vốn tại V1 theo các Hợp đồng: Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024. Mục đích của các khoản vay trên đều là bổ sung vốn phục vụ mục đích kinh doanh. Nay V1 khởi kiện Công ty L2 tại Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây yêu cầu buộc Công ty L2 trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn theo các hợp đồng, các khế ước trên. Đây là tranh chấp giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. Xét thấy Công ty L2 có địa chỉ trụ sở chính tại số A Chùa T, phường S, thị xã S, TP . nên Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).

Trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Tòa án đã tiến hành hòa giải, ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp lệ cho các đương sự. Ngày 09/6/2025, Tòa án đã mở phiên tòa, đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứ nhất không có lý do nên Tòa án căn cứ điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định hoãn phiên tòa, ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 17/6/2025 và tống đạt, thông báo hợp lệ đến các đương sự. Tại phiên tòa hôm nay đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên Tòa án căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2]. Về yêu cầu khởi kiện của V1 với số tiền gốc và lãi theo các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ:

  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023;
  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024;
  • + Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024;
  • + Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024.

Thực hiện các hợp đồng trên, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty L2 số tiền 7.780.000.000 đồng. Quá trình thực hiện các Hợp đồng, Công ty L2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 3.139.038.266 đồng, trong đó nợ gốc: là 2.915.473.360 đồng, nợ lãi: 223.564.906 đồng, ngoài ra chưa thanh toán được khoản nợ nào khác.

Đến ngày 17/6/2025, tổng nợ tại V1 của Công ty L2 là Tạm tính đến ngày 17/06/2025 là: 5.717.281.727 đồng bao gồm: Nợ gốc: 4.864.526.640 đồng; Nợ lãi: 805.083.595 đồng (trong đó lãi trong hạn là 58.330.262 đồng; Lãi quá hạn: 746.753.333 đồng); Nợ lãi chậm trả: 47.671.492 đồng.

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty L2 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số nợ gốc và lãi trên; Kể từ ngày 18/6/2022, Công ty L2 còn phải tiếp tục thanh toán nợ lãi phát sinh đối với số dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho V1.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Tuấn D1 là đại diện theo pháp luật của Công ty L2 không đến Tòa án làm việc, không trình bày quan điểm về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Hội đồng xét xử nhận thấy: các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bên cho vay là Ngân hàng đã giải ngân, Công ty L2 đã nhận giải ngân theo đúng Khế ước nhận nợ và Hợp đồng tín dụng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Việc Công ty thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng như đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên thỏa thuận. Do vậy, việc V1 khởi kiện Công ty L2 yêu cầu Công ty thanh toán toàn bộ khoản nợ là phù hợp với thỏa thuận của hai bên theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Bị đơn là Công ty L2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, vi phạm thỏa thuận đã ký kết với Ngân hàng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của V1 buộc Công ty thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 17/6/2025 và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ kể từ ngày 18/6/2025 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ là có cơ sở và phù hợp với Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024 cũng như phù hợp với các quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.

[3] Với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V về xử lý tài sản bảo đảm:

Để đảm bảo cho các hợp đồng tín dụng trên, ông Nguyễn Tuấn D1 đã kí kết hợp đồng thế chấp tài sản cụ thể:

Tài sản bảo đảm 01 quyền sử dụng đất tại thửa đất số 62 – LK08, Địa chỉ: Khu đô thị M tại xã Đ, Huyện V, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DE 478167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH10639 do UBND Huyện V cấp ngày 10/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tuấn D1, Thế chấp tại V1 theo Hợp đồng công chứng số 10974, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/10/2022 tại Văn phòng C.

Ngày 07/05/2025, ông Nguyễn Tuấn D1 đã thanh toán được một phần khoản nợ tại V1, V1 đã giải chấp tài sản bảo đảm liên quan đến vụ án cho khác là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 62 – LK08, Địa chỉ: Khu đô thị M tại xã Đ, Huyện V, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DE 478167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH10639 do UBND huyện V cấp ngày 10/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tuấn D1, Thế chấp tại V1 theo Hợp đồng công chứng số 10974, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/10/2022 tại Văn phòng C.

Vì vậy, V1 đã rút một phần yêu cầu khởi kiện là yêu cầu Tòa án tuyên kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho V1 đối với tài sản bảo đảm nêu trên. Xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của V1 là tự nguyện, Ngân hàng đã giải chấp tài sản bảo đảm cho ông Nguyễn Tuấn D1 nên Tòa án đình chỉ yêu cầu khởi kiện của V1.

Đối với việc bảo lãnh của cá nhân ông Nguyễn Tuấn D1, theo đó ông Nguyễn Tuấn D1 đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty L2 theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-26900/24/SME/BLCN-01 ngày 08/05/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 11/03/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 17/03/2023.

Xét các Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-26900/24/SME/BLCN-01 ngày 08/05/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 11/03/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 17/03/2023 được ký giữa bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng với bên bảo lãnh là vợ ông Nguyễn Tuấn D1 được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên nhận bảo lãnh với bên bảo lãnh là chủ sở hữu tài sản hợp pháp. Các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích được thực hiện quyền nghĩa vụ của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Do đó, hợp đồng bảo lãnh có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng. Do vậy yêu cầu về việc buộc ông Nguyễn Tuấn D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty L2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ nêu trên cho V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh đã kí, V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Tuấn D1 để thu hồi khoản nợ cho V1 là có căn cứ chấp thuận.

[4] Về án phí: Do các yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty L2 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 113.717.281 đồng.

Trả lại số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 342, Điều 348, Điều 351, Điều 355, Điều 471, Điều 474, Điều 476 Bộ luật dân sự 2005; Khoản Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2005; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) với Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2.

Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số tiền cả gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 17/6/2025 là: 5.717.281.727 (Năm tỷ một tram mười bảy triệu hai trăm tám mưới mốt nghìn bảy trăm hai mươi bảy) đồng bao gồm: Nợ gốc: 4.864.526.640 (Bốn tỷ tám trăm sáu mươi tư triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng; Nợ lãi: 805.083.595 (T1 trăm lẻ năm triệu không trăm tám mươi ba nghìn năm trăm chin mươi lăm) đồng (trong đó lãi trong hạn là 58.330.262 (Năm mươi tám triệu ba trăm ba mươi nghìn hai trăm sáu mươi hai) đồng; Lãi quá hạn: 746.753.333 (Bảy trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng); Nợ lãi chậm trả: 47.671.492 (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi hai) đồng.

Trong đó:

Tổng nợ của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024, Khế ước nhận nợ số 110327 – 7074656- ONL - 11 ngày 12/03/2024 tính đến ngày 17/6/2025 là: 3.332.470.596 (Ba tỷ ba trăm ba mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi nghìn năm trăm chín mươi sáu) đồng bao gồm:

  • - Nợ gốc: 2.939.998.620 (Hai tỷ chín trăm ba mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi đồng) đồng;
  • - Nợ lãi phải trả: 376.067.058 (Ba trăm bảy mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bayr nghìn không trăm năm mươi tám) đồng;
  • - Nợ lãi chậm trả: 16.404.917 (Mười sáu triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn chín trăm mười bảy) đồng;

Tổng nợ của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023, Khế ước nhận nợ số 190424 – 7074656- ONL - 12 ngày 19/04/2024 tính đến ngày 17/6/2025 là: 237.608.808 (Hai trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm lẻ tám nghìn tám trăm linh tám) đồng bao gồm:

  • - Nợ gốc: 0 (Không) đồng;
  • - Nợ lãi phải trả: 220.623.798 (Hai trăm hai mươi triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm chín mươi tám) đồng;
  • - Nợ lãi chậm trả: 16.985.010 (Mười sáu triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn không trăm mười) đồng;

Tổng nợ của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024, Số 220524 – 7074656- ONL - 13 ngày 22/05/2024 tính đến ngày 17/6/2025 là: 2.147.202.323 (Hai tỷ một trăm bốn mươi bảy triệu hai tyrawm lẻ hai nghìn ba trăm hai mươi ba) đồng bao gồm:

  • - Nợ gốc: 1.924.528.020 (Một tỷ chín trăm hai mươi tư triệu năm trăm hai mươi tám nghìn không trăm hai mươi ) đồng;
  • - Nợ lãi phải trả: 208.392.739 (Hai trăm lẻ tám triệu ba trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi chín) đồng;
  • - Nợ lãi chậm trả: 14.281.564 (Mười bốn triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi tư) đồng;

Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 kể từ ngày 18/6/2025 tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 280223-7074656-01-SME ngày 05/04/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-12854-01 ngày 02/02/2024; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-18146-01 ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số 280223-7074656-01/SME/TT khung và các phụ lục kèm theo ngày 17/03/2023; Thỏa thuận khung sửa đổi ngày 08/05/2024; Thỏa thuận khung sửa đổi số 01 ngày 11/03/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Đình chỉ việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 62 – LK08, Địa chỉ: Khu đô thị M tại xã Đ, Huyện V, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DE 478167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH10639 do UBND Huyện V cấp ngày 10/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tuấn D1, Thế chấp tại V1 theo Hợp đồng công chứng số 10974, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/10/2022 tại Văn phòng C.

3. Nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền buộc ông Nguyễn Tuấn D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty L2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ nêu trên cho V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh đã kí, V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Tuấn D1 để thu hồi khoản nợ cho V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-26900/24/SME/BLCN-01 ngày 08/05/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 11/03/2024; Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN ngày 17/03/2023.

4. Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn L2 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 113.717.281 đồng (Một trăm mười ba triệu bảy trăm mười bảy nghìn hai trăm tám mươi mốt).

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V Thịnh vượng tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng số 0001086, ngày 19/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Sơn Tây.

5. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - Viện KSND TX Sơn Tây;
  • - Chi cục THADS TX Sơn Tây;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa




Lã Hùng Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện công ty L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger