|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 01/2025/KDTM-PT
Ngày: 20 - 3 - 2025
V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hoàn.
Các Thẩm phán: Ông Ngô Thế Tương;
Bà Đỗ Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Trung Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình: Bà Nguyễn Thị Minh Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2024/TLPT-KDTM ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 05/2024/KDTM-ST ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 06/2025/QĐ-PT ngày 12 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2025/QĐ-PT ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng P1 (viết tắt là NHPT).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần T4 (viết tắt là Công ty T4);
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Địa chỉ: B phố C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang T - Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn B - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P1.
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Kim D - Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P1.
Địa chỉ: Số E, phố L, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ: Số nhà B, tổ dân phố số E, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Trọng N – Giám đốc.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- - Công ty Cổ phần C (viết tắt là Công ty C)
- - Công ty Cổ phần Đ (viết tắt là Công ty Đ);
Địa chỉ: K đường E mới, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Lê Quang T1, sinh năm 1993 - Giám đốc.
Địa chỉ: Số G Đ, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.
Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh T2, sinh năm 1984 – Giám đốc;
Địa chỉ: Số A N, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- Người kháng cáo: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Công ty Cổ phần Đ.
(Công ty Cổ phần Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, các đương sự còn lại đều vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn - Ngân hàng P1 trình bày:
- Về ký kết hợp đồng tín dụng (viết tắt là HĐTD):
Thực hiện chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, T4 đã đồng ý cho Công ty T4 vay vốn tín dụng đầu tư để thực hiện dự án: “Đóng mới 02 tàu vận tải biển vỏ thép chở hàng khô trọng tải 5.300 tấn cấp không hạn chế; 02 tàu chở hàng khô trọng tải 2.300 tấn cấp II hạn chế để kinh doanh vận tải biển quốc tế” theo 02 Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008, số tiền cho vay 133.000.000.000 đồng, thời hạn cho vay 96 tháng và Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn để bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008, số vốn cho vay 52.000.000.000 đồng, thời hạn cho vay 96 tháng. Tổng số vốn cho vay tối đa của 02 Hợp đồng là 185.000.000.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm tỷ đồng). Cụ thể như sau:
-
1.1. Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008.
Nội dung chủ yếu:
- Số tiền cho vay tối đa: 133.000.000.000 đồng;
- Mục đích sử dụng tiền vay: Số vốn vay tại Hợp đồng này và số vốn vay theo Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 dùng để đầu tư đóng mới 02 tàu biển vỏ thép chở hàng khô trọng tải 5.300 tấn cấp không hạn chế; 02 tàu chở hàng khô trọng tải 2.300 tấn cấp II hạn chế để kinh doanh vận tải biển Quốc tế theo đúng dự án đầu tư được duyệt.
- Thời hạn cho vay: 08 năm (96 tháng) kể từ khi rút vốn lần đầu tiên đến khi hoàn trả hết nợ vay (gốc và lãi vay); Thời gian ân hạn: 1,5 năm (18 tháng); Thời hạn trả nợ gốc: 6,5 năm (78 tháng); Lãi suất trong hạn: 8,4%/năm; Lãi suất quá hạn (tính trên nợ gốc quá hạn và lãi chậm trả) bằng 150% lãi suất trong hạn;
- Trả nợ gốc: Theo tháng; Thời điểm bắt đầu trả nợ: sau 18 tháng kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên; Mức trả nợ: 1.705.000.000 đồng/tháng, tháng cuối cùng trả 1.715.000.000 đồng;
- Trả nợ lãi: Theo tháng; Bắt đầu từ khi Bên vay nhận tiền vay.
Thực hiện HĐTD đã ký, NHPT - Chi nhánh T5 đã thực hiện giải ngân vốn vay theo đề nghị của Công ty T4 06 lần với tổng số tiền là 133.000.000.000 đồng.
Kèm theo Hợp đồng này là các Hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi bổ sung và phụ lục của HĐTD này gồm: Hợp đồng điều chỉnh vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10A/2008/HĐĐC/HĐTD - NHPT ngày 17/6/2008; Hợp đồng điều chỉnh vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10B/2009/HĐTDĐT-ĐC-NHPT ngày 12/3/2009; Phụ lục HĐTD (về việc vốn vay được Hỗ trợ lãi suất) số 10C/2009/PLHĐ-NHPT ngày 11/5/2009; HĐTD đầu tư sửa đổi số 10C/2009/HĐTDĐT-SD-NHPT ngày 05/6/2009; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung vay vốn Tín dụng đầu tư của Nhà nước số 10D/2010/HĐTD-SÐ ngày 27/4/2010; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung vay vốn Tín dụng đầu tư của Nhà nước số 10E/2010/HĐTD-SĐ ngày 09/11/2010; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung vay vốn Tín dụng đầu tư của Nhà nước số 10F/2011/HĐTD-SĐ ngày 27/6/2011; HĐTD đầu tư sửa đổi, bổ sung số 10G/2011/HĐTDĐT-SD-NHPT ngày 30/12/2011; HĐTD đầu tư sửa đổi, bổ sung số 10H/2012/HĐTDĐT-SÐ-NHPT ngày 29/6/2012; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 101/2014/HĐTDĐT-NHPT ngày 31/12/2014; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 10K/2015/HĐTDĐT-NHPT-TBI ngày 30/12/2015;
-
1.2. Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn để bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008;
Nội dung chủ yếu:
- Số tiền cho vay tối đa: 52.000.000.000 đồng;
- Mục đích sử dụng tiền vay: Số vốn vay tại Hợp đồng này và số vốn vay theo Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 dùng để Đầu tư đóng mới 02 tàu biển vỏ thép chở hàng khô trọng tải 5.300 tấn cấp không hạn chế; 02 tàu chở hàng khô trọng tải 2.300 tấn cấp II hạn chế để kinh doanh vận tải biển Quốc tế theo đúng dự án đầu tư được duyệt.
- Thời hạn cho vay: 08 năm (96 tháng) kể từ khi rút vốn lần đầu tiên đến khi hoàn trả hết nợ vay (gốc và lãi vay); Thời gian ân hạn: 1,5 năm (18 tháng); Thời hạn trả nợ gốc: 6,5 năm (78 tháng);
- Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng trong 03 năm đầu (tính từ ngày ký HĐTD) là 15,6%/năm. Từ năm thứ 04 trở đi, lãi suất cho vay được điều chỉnh theo nguyên tắc như sau:
- Lãi suất nợ quá hạn (tính trên nợ gốc quá hạn và lãi chậm trả): bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Trả nợ gốc: Theo tháng; Thời điểm bắt đầu trả nợ: sau 18 tháng kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên của hợp đồng này hoặc HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008; Số kỳ trả nợ: 78 kỳ (mỗi kỳ là một tháng); Mức trả nợ: 666.000.000 đồng/kỳ, riêng kỳ cuối cùng trả: 718.000.000 đồng.
- Trả lãi: Theo tháng; Bắt đầu trả lãi khi Bên vay nhận tiền vay.
Mức lãi suất điều chỉnh: Bằng lãi suất chính phủ kỳ hạn 05 năm (có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi suất) + 2,6%/năm. Mức lãi suất điều chỉnh này chỉ áp dụng trong trường hợp lãi suất điều chỉnh cao hơn lãi suất đã ký lần đầu (Trường hợp lãi suất điều chỉnh thấp hơn mức lãi suất đã ký lần đầu sẽ không điều chỉnh lãi suất).
Thực hiện HĐTD đã ký, NHPT - Chi nhánh T5 đã thực hiện giải ngân vốn vay theo đề nghị của Công ty T4 02 lần với tổng số tiền là 44.304.000.000 đồng.
Kèm theo Hợp đồng trên là các Hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi bổ sung và phụ lục của HĐTD gồm: HĐTD sửa đổi, bổ sung số 07A/2011/HĐTD-SÐ ngày 09/12/2011; HĐTD sửa đổi, bổ sung số 07B/2011/HĐTD-SÐ ngày 30/12/2011; HĐTD sửa đổi, bổ sung số 07C/2012/HĐTD-SĐ ngày 29/6/2012; HĐTD sửa đổi, bổ sung số 07D/2014/HĐTD-SÐ-NHPT ngày 31/12/2014; HĐTD sửa đổi, bổ sung số số 07E/2015/HĐTD-SÐ-NHPT ngày 10/3/2015; HĐTD sửa đổi, bổ sung 07F/2015/HĐTDĐT-NHPT-TBI ngày 30/12/2015.
Thực hiện các HĐTD đã ký, T4 - Chi nhánh T5 đã thực hiện giải ngân vốn vay cho dự án theo đề nghị của Công ty T4 08 lần với tổng số tiền là 177.304.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy tỷ, ba trăm linh bốn triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản (Ủy nhiệm chi). Mỗi lần rút vốn vay Công ty T4 đều ký nhận vào khế ước nhận nợ.
- Tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty cổ phần T4 tại Ngân hàng:
- Tài sản hình thành sau đầu tư:
Theo các Hợp đồng bảo đảm tiền vay: Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008, Hợp đồng điều chỉnh thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69A/2008/HĐĐC-HĐTCTS-NHPT ngày 05/6/2008, Hợp đồng sửa đổi thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69B/2010/HĐSD-HĐTCTS ngày 22/9/2010, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69C/2011/PL-HĐTCTS ngày 26/5/2011, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69D/2011/PL-HĐTCTS ngày 06/10/2011, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 69E/2013/HĐTCTS-SĐBS ngày 28/8/2013, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành sau đầu tư sửa đổi, bổ sung số 69F/2014/HĐTCTS-NHPT-TBI ngày 11/9/2014 đã ký giữa NHPT và Công ty T4. Tài sản thế chấp hình thành sau đầu tư của dự án bao gồm 02 tàu trọng tải 5.300 tấn (R, R) và 02 tàu trọng tải 2.300 tấn (R, R).
Để đảm bảo cho nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc, lãi, tiền phí, tiền bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài sản khác (nếu có) của Công ty T4 phát sinh theo HĐTD số 10, HĐTD số 07, các HĐTD sửa đổi, bổ sung; HĐTD điều chỉnh và Phụ lục HĐTD kèm theo... đều đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
- Tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành sau đầu tư (bên thứ 3)
- Công ty Cổ phần C thế chấp các tài sản:
- Xe ô tô con nhãn hiệu LEXUS biển số 16L-9279 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 67/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008;
- Xe ô tô gắn cẩu nhãn hiệu DONGFENG biển số 16L-9358 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 75/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 30/5/2008.
- Công ty Cổ phần Đ1 các tài sản gồm:
Cả hai hợp đồng thế chấp nêu trên đều được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 20/6/2008 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hà Nội.
06 bộ cầu trục bao gồm: 01 bộ cầu trục 2 dầm trọng tải 50/10 tấn khẩu độ 32m, 02 bộ cẩu trục 2 dầm trọng tải 16/5 tấn khẩu độ 32m, 03 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 10 tấn khẩu độ 32m. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 06/2011/HĐTCTS-NHPT ngày 09/12/2011, đã đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/12/2011 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hà Nội.
- Các Vi phạm Hợp đồng tín dụng của Công ty T4:
Trong quá trình thực hiện các HĐTD, mặc dù được NHPT áp dụng nhiều giải pháp tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn nhưng Công ty T4 liên tiếp vi phạm các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi. Cụ thể như sau:
- Vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc vốn vay
- Đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo trong quá trình thực hiện từ tháng 12/2010 đến nay Công ty T4 đã không trả nợ gốc/trả nợ gốc không đúng và đầy đủ theo HĐTD đã ký.
- Đối với HĐTD số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo trong quá trình thực hiện từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012 và từ tháng 09/2012 đến nay Công ty T4 đã không trả nợ gốc/trả nợ gốc không đúng và đầy đủ theo HĐTD đã ký.
- Vi phạm trả nợ lãi tiền vay
- Đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo trong quá trình thực hiện tháng 05/2010 và từ tháng 07/2010 đến nay Công ty T4 đã không trả nợ lãi/trả nợ lãi không đúng và đầy đủ theo HĐTD đã ký.
- Đối với HĐTD số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo trong quá trình thực hiện từ tháng 12/2011 đến nay Công ty T4 đã không trả nợ lãi/trả nợ lãi không đúng và đầy đủ theo HĐTD đã ký.
NHPT đã nhiều lần làm việc với công ty T4 yêu cầu Quý Sang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các HĐTD đã ký nhưng Công ty T4 không thực hiện.
Nay, T4 khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:
- Buộc Công ty T4 phải trả cho T4 toàn bộ nợ (gốc, lãi) vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn vay Tín dụng đầu tư của Nhà nước theo lãi suất thỏa thuận với tổng số tiền tính đến hết ngày 24/7/2024 là: 412.551.582.732 đồng (Bốn trăm mười hai tỷ năm trăm năm mươi mốt triệu năm trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc: 158.504.000.000 đồng; Nợ lãi: 254.047.582.732 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 126.611.422.995 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn (bằng 150% của lãi suất trong hạn) là: 127.436.159.737 đồng.
Chi tiết theo 02 Hợp đồng sau:
- Đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo là: Nợ gốc phải trả là: 122.093.000.000 đồng; Nợ lãi: 185.282.652.654 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 89.417.755.379 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn (bằng 150% của lãi suất trong hạn) là: 95.864.897.275 đồng.
- Đối với HĐTD số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo là: Nợ gốc phải trả là: 36.411.000.000 đồng; Nợ lãi : 68.764.930.078 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 37.193.667.616 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn (bằng 150% của lãi suất trong hạn) là: 31.571.262.462 đồng.
- Việc tính lãi tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận của các Bên tại các HĐTD đã ký.
- Trường hợp công ty T4 không trả được số nợ vay như đã nêu trên, NHPT có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm tại các hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán các khoản nợ cho NHPT thì Công ty T4 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho NHPT toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, các khoản phát sinh liên quan theo các HĐTD mà Công ty T4 đã ký với NHPT cho đến ngày Công ty T4 thực tế thanh toán hết nợ cho NHPT.
Ngoài ra, trong đơn khởi kiện và các lời khai trước ngày 10/4/2024, NHPT còn yêu cầu Công ty T4 phải thanh toán cho NHPT toàn bộ số nợ lãi phạt tính trên lãi chậm trả theo các HĐTD nêu trên với số tiền là: 156.214.277.669 đồng (Một trăm năm mươi sáu tỷ hai trăm mười bốn triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi chín đồng) trong đó:
- Số lãi phạt tính trên lãi chậm trả theo Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước số 10/2008/HĐTD ngày 23/7/2008 và các HĐTD điều chỉnh; Sửa đổi bổ sung; Phụ lục HĐTD kèm theo đã ký giữa Công ty T4 và NHPT là: 110.664.103.672 đồng.
- Số lãi phạt tính trên lãi chậm trả theo Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn để bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 23/7/2008 và các HĐTD điều chỉnh; Sửa đổi bổ sung; Phụ lục HĐTD kèm theo đã ký giữa Công ty T4 và NHPT là: 45.550.173.997 đồng.
Tuy nhiên đến ngày 10/4/2024, NHPT đã có đơn xin rút toàn bộ phần yêu cầu khởi kiện liên quan đến khoản tiền lãi phạt này.
Tại lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo pháp luật của bị đơn - Công ty cổ phần T4 trình bày:
Công ty T4 có thực hiện vay vốn tín dụng đầu tư của NHPT - Chi nhánh T5 để thực hiện dự án: “Đóng mới 02 tàu vận tải biển vỏ thép chở hàng khô trọng tải 5.300 tấn cấp không hạn chế; 02 tàu chở hàng khô trọng tải 2.300 tấn cấp II hạn chế để kinh doanh vận tải biển quốc tế” theo 02 Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008, số tiền cho vay 133.000.000.000 đồng, thời hạn cho vay 96 tháng và Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn để bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008, số vốn cho vay tối đa là 52.000.000.000 đồng, thời hạn cho vay 96 tháng. Tổng số vốn cho vay tối đa của 02 Hợp đồng là 185.000.000.000 đồng với T4.
Thực hiện các HĐTD đã ký, N1 đã thực hiện giải ngân vốn vay cho dự án theo đề nghị của Công ty T4 08 lần với tổng số tiền là 177.304.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản (Ủy nhiệm chi). Mỗi lần rút vốn vay Công ty T4 đều ký nhận vào khế ước nhận nợ.
Ngoài ra để bảo đảm cho các khoản vay theo 02 hợp đồng trên. Công ty T4 và các công ty Đ, Hoàng P đã ký các hợp đồng thế chấp với NHPT đúng như trình bày của NHPT. Các Hợp đồng thế chấp tài sản của Công ty T4 và 02 công ty liên quan đều được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện HĐTD, do làm ăn khó khăn, Công ty T4 đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vốn vay (nợ gốc, lãi) theo 02 HĐTD nêu trên và các hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi cũng như phụ lục kèm theo.
Nay NHPT khởi kiện, quan điểm của Công ty T4: Đề nghị NHPT tạo điều kiện cho công ty C1 để trả nợ dần tiền gốc, được miễn số tiền lãi còn lại; trường hợp không trả được nợ, công ty đồng ý để Ngân hàng áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết. Hiện tại 04 tàu là tài sản thế chấp vẫn hoạt động bình thường.
Tại lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty cổ phần C trình bày:
Do có mối quan hệ kinh doanh với công ty T4, biết công ty T4 vay tiền để thực hiện dự án đóng mới 04 tàu vận tải hoạt động trên tuyến biển quốc tế mà đơn vị đóng tàu là công ty Đ nên khi công ty T4 nhờ thì công ty C đã thế chấp tài sản của Hoàng P cho NHPT để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho công ty T4. Vào ngày 26/05/2008 và ngày 30/05/2008 Công ty C đã ký hợp đồng số 67/2008/HĐTCTS-NHPT thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu LEXUS có trị giá 1.700.000.000 đồng và số 75/2008/HĐTCTS-NHPT thế chấp 01 xe ô tô gắn cẩu nhãn hiệu DONGFENG có trị giá 1.100.000.000 đồng với T4 - Chi nhánh T5 về thế chấp tài sản của bên thứ ba để đảm bảo một phần nghĩa vụ cho khoản tiền vay của Công ty T4 tại NHPT - Chi nhánh T5. Mục đích ký hợp đồng chỉ là để đảm bảo một phần nghĩa vụ của Công ty T4 đối với Ngân hàng T6 thời gian thực hiện hợp đồng đóng tàu tại công ty Đ (tức đến khi việc đóng tàu hoàn thành). Do vậy, đối với yêu cầu khởi kiện của NHPT về việc xử lý tài sản thế chấp của Hoàng P, quan điểm của Hoàng P không đồng ý yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án và NHPT yêu cầu Công ty T4 tìm mọi nguồn lực để giải chấp số tài sản mà Công ty C đã thế chấp cho ngân hàng.
Tại lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Đ trình bày:
Công ty Đ thực hiện đóng mới tàu biển cho một số chủ tàu trong nước. Năm 2008, công ty Đ có ký hợp đồng đóng tàu với công ty cổ phần T4 để đóng mới 04 tàu vận tải hoạt động trên tuyến biển quốc tế trong đó có 02 tàu trọng tải 5300 tấn, 02 tàu trọng tải 2300 tấn, tổng giá trị hợp đồng là 241.950.000.000 đồng. Để đảm bảo hợp đồng đóng mới tàu biển với công ty T4, công ty Đ đã ký hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 06/2011/HĐTCTS-NHPT ngày 09/12/2011 với T4 - Chi nhánh T5 để đảm bảo thực hiện một phần nghĩa vụ cho Công ty T4 tại T4 - Chi nhánh T5. Tại thời điểm đó tổng giá trị các tài sản thế chấp của Công ty Đ là 15.730.000.000 đồng, bao gồm: 01 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 50/10 tấn khẩu độ 32m; 02 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 16/5 tấn khẩu độ 32m; 03 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 10 tấn khẩu độ 32m.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn với NHPT, Công ty T4 đã không thực hiện đúng cam kết trong việc trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng dẫn đến ngân hàng làm đơn khởi kiện yêu cầu Công ty T4 hoàn trả toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi cho ngân hàng và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay. Công ty Đ xác định toàn bộ các tài sản thế chấp nêu trên của Công ty Đ là những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất chính của Công ty và chỉ đảm bảo một phần nghĩa vụ cho Công ty T4 trong thời gian thực hiện Hợp đồng đóng mới tàu đến thời điểm hoàn thành nên không chấp thuận bảo đảm cho việc thực hiện hoàn thành dự án của công ty T4. Việc công ty T4 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng, đó hoàn toàn là trách nhiệm của công ty T4.
Để công ty Đ ổn định dây truyền sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và tạo công ăn việc làm cho người lao động, công ty Đ đề nghị Tòa án và NHPT yêu cầu Công ty T4 tìm mọi nguồn lực để giải chấp số tài sản mà Công ty Đ đã thế chấp nêu trên.
Tại các Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thể hiện:
Hiện trạng các tài sản thế chấp của bên thứ ba là công ty Đ (06 bộ cầu trục) và công ty C (02 ô tô) đều đang được bên thế chấp quản lý và hoạt động bình thường, đủ về số lượng, không có tranh chấp về quyền sở hữu, các công ty đều cam kết quản lý và sử dụng tài sản thế chấp đúng như hợp đồng thế chấp đã ký kết với NHPT.
Đối với các tài sản thế chấp của Công ty T4: Theo cung cấp của ông Hoàng Ngọc T3 - Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty T4 thì hiện các tài sản thế chấp gồm 2 tàu trọng tải 5300 tấn (R, R) và 02 tàu trọng tải 2300 tấn (Royal 06, Royal 09) của công ty T4 vẫn đang hoạt động trên tuyến H quốc tế. Do vậy tại trụ sở công ty và văn phòng đại diện của công ty không có các tài sản thế chấp nêu trên nên không thể tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ. Công ty cam kết các tài sản thế chấp vẫn hoạt động bình thường và không có tranh chấp quyền sở hữu; cam kết quản lý, sử dụng tài sản thế chấp đúng theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết với NHPT.
Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 05/2024/KDTM-ST ngày 24/7/2024 của Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 355, Điều 471, Điều 473, Điều 474, Điều 475, Điều 476, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 299, Điều 301, Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 468, Điều 688 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 51, Điều 52 Luật các Tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi năm 2004; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự 2014; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- 1.1. Buộc Công ty cổ phần T4 phải trả cho Ngân hàng P1 toàn bộ nợ (gốc, lãi) vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn vay Tín dụng đầu tư của Nhà nước theo lãi suất thỏa thuận với tổng số tiền tính đến hết ngày 24/7/2024 là: 412.551.582.732 đồng (Bốn trăm mười hai tỷ năm trăm năm mươi mốt triệu năm trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 158.504.000.000 đồng; Nợ lãi: 254.047.582.732 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 126.611.422.995 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 127.436.159.737 đồng.
Chi tiết theo 02 Hợp đồng sau:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo là: Nợ gốc phải trả là: 122.093.000.000 đồng; Nợ lãi: 185.282.652.654 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 89.417.755.379 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 95.864.897.275 đồng.
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo là: Nợ gốc phải trả là: 36.411.000.000 đồng; Nợ lãi : 68.764.930.078 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 37.193.667.616 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 31.571.262.462 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 24/7/2024), Công ty cổ phần T4 tiếp tục phải trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng P1 thì lãi suất mà Công ty cổ phần T4 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng P1 theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng P1.
- 1.2. Khi bản án có hiệu lực pháp luật mà Công ty cổ phần T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng P1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã được thế chấp. Các tài sản thế chấp gồm:
- 1.2.1. Tài sản hình thành sau đầu tư theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008, Hợp đồng điều chỉnh thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69A/2008/HĐĐC-HĐTCTS-NHPT ngày 05/6/2008, Hợp đồng sửa đổi thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69B/2010/HĐSD-HĐTCTS ngày 22/9/2010, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69C/2011/PL-HĐTCTS ngày 26/5/2011, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69D/2011/PL-HĐTCTS ngày 06/10/2011, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 69E/2013/HĐTCTS-SĐBS ngày 28/8/2013, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành sau đầu tư sửa đổi, bổ sung số 69F/2014/HĐTCTS-NHPT-TBI ngày 11/9/2014 đã ký giữa Ngân hàng P1 và Công ty cổ phần T4. Tài sản thế chấp hình thành sau đầu tư của dự án bao gồm 02 tàu trọng tải 5.300 tấn (R, R) và 02 tàu trọng tải 2.300 tấn (R, R). Cả 04 tàu đều đã được Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký lần lượt là: VN-3283-VT, ngày đăng ký 25/5/2011 (tàu Royal 16); VN-3183-VT, ngày đăng ký 22/9/2010 (tàu Royal 18); VN-3350-VT (tàu Royal 06) và VN-3351-VT (tàu Royal 09), cùng ngày đăng ký 04/10/2011.
- 1.2.2. Tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành sau đầu tư của bên thứ ba gồm:
- Xe ô tô con nhãn hiệu LEXUS biển số 16L-9279 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 67/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008; Xe ô tô gắn cẩu nhãn hiệu DONGFENG biển số 16L-9358 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 75/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 30/5/2008, được ký kết giữa Ngân hàng P1 và Công ty Cổ phần C.
- 06 bộ Cầu trục bao gồm: 01 bộ cầu trục 2 dầm trọng tải 50/10 tấn khẩu độ 32m, 02 bộ cầu trục 2 dầm trọng tải 16/5 tấn khẩu độ 32m, 03 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 10 tấn khẩu độ 32m theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 06/2011/HĐTCTS- NHPT ngày 09/12/2011 được ký kết giữa Ngân hàng P1 và Công ty Cổ phần Đ.
- 1.3. Nếu việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng P1, Công ty cổ phần T4 vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
- 2. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu Công ty cổ phần T4 trả lãi phát sinh trên lãi chậm trả đối với các khoản vay theo các hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và Hợp đồng tín dụng số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo ký giữa Ngân hàng P1 và Công ty cổ phần T4
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền thi hành án, quyền kháng cáo cho các đương sự.
Ngày 19/8/2024, Người đại diện theo pháp luật của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Công ty Cổ phần Đ gửi đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận việc T4 - chi nhánh T5 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số: 06/2011/HĐTCTS-NHPT ngày 09/12/2011 ký giữa T4 - Chi nhánh T5 với Công ty Cổ phần Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng:
Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm, những người tiến hành tố tụng và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người kháng cáo có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - Công ty Cổ phần Đ, giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng
- [1.1] Về kháng cáo: Kháng cáo của Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - Công ty Cổ phần Đ gửi đến Tòa án trong thời hạn luật định, đã thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, vì vậy kháng cáo hợp lệ, được chấp nhận giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
- [1.2] Về việc vắng mặt các đương sự:
Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung thì người kháng cáo có đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn cũng đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
- [2] Về nội dung
- [2.1] T4 yêu cầu Công ty cổ phần T4 phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ nợ gốc và lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và Hợp đồng vay vốn thí điểm dài hạn để bù đắp phần vốn huy động khác số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008. Xét thấy, các HĐTD này (bao gồm cả các hợp đồng sửa đổi bổ sung và phụ lục kèm theo) được ký kết giữa Công ty cổ phần T4 - Chi nhánh T5 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng đáp ứng quy định tại các Điều 122, 123, 124, 471, 473, 474, 475 Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, phù hợp với pháp luật tại thời điểm hợp đồng được ký kết. Việc NHPT cho vay tiền và áp dụng mức lãi suất theo thoả thuận ghi trong hợp đồng cũng phù hợp với quy định tại Điều 476, Điều 478 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 90, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Bên vay tiền là Công ty T4 đã được NHPT giải ngân 08 lần với tổng số tiền là 177.304.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy tỷ ba trăm linh bốn triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản (Ủy nhiệm chi), mỗi lần rút vốn vay Công ty T4 đều ký nhận vào khế ước nhận nợ. Đến nay, công ty T4 mới trả được nợ gốc là 18.800.000.000 đồng và nợ lãi là: 26.523.942.179 đồng.
Vi phạm nợ gốc từ tháng 12/2010 đến nay đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008; các Hợp đồng điều chỉnh, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo; vi phạm nợ gốc từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012 và từ tháng 09/2012 đến nay đối với HĐTD số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh, hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo; Vi phạm trả nợ lãi tiền vay tháng 05/2010 và từ tháng 07/2010 đến nay đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo, từ tháng 12/2011 đến nay đối với HĐTD số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo.
Vi phạm trả nợ lãi tiền vay tháng 05/2010 và từ tháng 07/2010 đến nay đối với HĐTD số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo, từ tháng 12/2011 đến nay đối với Hợp đồng tín dụng số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và Phụ lục kèm theo.
Mặc dù NHPT đã nhiều lần làm việc cũng như thông báo nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T4, lần cuối cùng là biên bản làm việc cũng như thông báo ngày 23/3/2023, nhưng Công ty không trả được tiền cho NHPT là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định tại các Điều 3, 7, 8, 11 của 02 HĐTD và khoản 1, 5 Điều 474, Điều 478 Bộ luật Dân sự 2005 (nay là khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015) quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với hợp đồng vay có thời hạn, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của NHPT. Quá trình giải quyết, bị đơn xác nhận còn nợ gốc, nợ lãi đúng như NHPT đã trình bày, do điều kiện tài chính khó khăn nên bị đơn đã vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trong các HĐTD đã ký kết. Như vậy, việc NHPT khởi kiện buộc Công ty T4 trả cho Ngân hàng với số tiền tạm tính đến hết ngày Tòa án xét xử sơ thẩm (24/7/2024) là có căn cứ, cần chấp nhận.
- [2.2] Đối với yêu cầu trả lãi phát sinh trên lãi chậm trả (lãi phạt): Tại đơn khởi kiện và các lời khai, NHPT còn yêu cầu Công ty T4 phải thanh toán toàn bộ số nợ lãi phạt tính trên lãi chậm trả theo các HĐTD nêu trên với tổng số tiền là: 156.214.277.669 đồng nhưng ngày 10/4/2024, NHPT đã có đơn xin rút yêu cầu này, việc rút yêu cầu là tự nguyện, không trái pháp luật, Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết theo quy định tại Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.
- [2.3] Về tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho khoản vay của 02 HĐTD trên, T4 đã ký với Công ty T4 Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai và 02 Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba là Công ty Đ và Công ty C.
Xét các Hợp đồng thế chấp thấy:
- Đối với Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008, Hợp đồng điều chỉnh thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69A/2008/HĐĐC-HĐTCTS-NHPT ngày 05/6/2008, Hợp đồng sửa đổi thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69B/2010/HĐSD-HĐTCTS ngày 22/9/2010, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69C/2011/PL-HĐTCTS ngày 26/5/2011, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69D/2011/PL-HĐTCTS ngày 06/10/2011, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 69E/2013/HĐTCTS-SĐBS ngày 28/8/2013, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành sau đầu tư sửa đổi, bổ sung số 69F/2014/HĐTCTS-NHPT-TBI ngày 11/9/2014 đã ký giữa T4 - Chi nhánh T5 và Công ty T4. Theo đó, Công ty T4 đồng ý thế chấp tại Ngân hàng tài sản hình thành từ vốn vay là 04 tàu vận tải biển, trong đó 02 tàu trọng tải 5.300 tấn (R; Royal 18) và 02 tàu trọng tải 2.300 tấn (R1, R), các tàu đều đã được Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký lần lượt là: VN-3283-VT, ngày đăng ký 25/5/2011 (R); VN-3183-VT, ngày đăng ký 22/9/2010 (Royal 18); VN-3350-VT (Royal 06) và VN-3351-VT (R2), cùng ngày đăng ký 04/10/2011. Các Hợp đồng thế chấp đã được công chứng hợp pháp và đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định nên đương nhiên phát sinh hiệu lực đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, tiền phí, tiền bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài sản của Công ty T4 phát sinh theo các HĐTD đã ký kết kể trên. Hiện các tài sản thế chấp này vẫn đang hoạt động bình thường.
- Đối với các Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba, cụ thể là: Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 67/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008 (Tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu LEXUS biển số 16L-9279) và Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 75/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 30/5/2008 (Tài sản thế chấp là xe ô tô gắn cẩu nhãn hiệu DONGFENG biển số 16L-9358), được ký kết giữa T4 - Chi nhánh T5 với Công ty C; Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 06/2011/HĐTCTS-NHPT ngày 09/12/2011 (tài sản thế chấp là 06 bộ cầu trục) được ký kết giữa T4 Chi nhánh T5 với Công ty Đ.
Các hợp đồng thế chấp này đã đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ. Thời hạn thế chấp được quy định rõ tại Điều 3 của các Hợp đồng: “được tính từ ngày Hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các nghĩa vụ được bảo đảm nêu tại Điều 2 hoàn thành, chấm dứt ...". Do đó, tài sản thế chấp chỉ được giải chấp khi Công ty T4 (bên vay) hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo đúng thời hạn cam kết. Tuy nhiên, trên thực tế Công ty T4 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ tiền gốc, nghĩa vụ trả nợ tiền lãi với NHPT tại các kỳ trả nợ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Đ, Công ty C (bên thế chấp) cũng không tự nguyện phối hợp với Ngân hàng để xử lý tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho Ngân hàng là vi phạm HĐTD, vi phạm Hợp đồng thế chấp, vi phạm Điều 355 Bộ luật Dân sự 2005 (tương ứng với các Điều 299, 301 Bộ luật Dân sự năm 2015). Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ, cần chấp nhận.
- [3] Từ những phân tích, đánh giá trên đây, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - Công ty Cổ phần Đ, giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- [4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo không được chấp nhận nên Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
- [5] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- [1] Không chấp nhận kháng cáo của Công ty Cổ phần Đ.
- [2] Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 05/2024/KDTM-ST ngày 24/7/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- [2.1] Áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 355, Điều 471, Điều 473, Điều 474, Điều 475, Điều 476, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 299, Điều 301, Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 468, Điều 688 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 51, Điều 52 Luật các Tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi năm 2004; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự 2014; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
- [2.2] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc Công ty cổ phần T4 phải trả cho Ngân hàng P1 toàn bộ nợ (gốc, lãi) vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn vay Tín dụng đầu tư của Nhà nước theo lãi suất thỏa thuận với tổng số tiền tính đến hết ngày 24/7/2024 là: 412.551.582.732 đồng (Bốn trăm mười hai tỷ năm trăm năm mươi mốt triệu năm trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 158.504.000.000 đồng; Nợ lãi: 254.047.582.732 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 126.611.422.995 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 127.436.159.737 đồng. Chi tiết theo 02 Hợp đồng sau:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo: Nợ gốc phải trả là: 122.093.000.000 đồng; Nợ lãi: 185.282.652.654 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 89.417.755.379 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 95.864.897.275 đồng.
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo: Nợ gốc phải trả là: 36.411.000.000 đồng; Nợ lãi : 68.764.930.078 đồng, trong đó: Lãi trên nợ gốc trong hạn là: 37.193.667.616 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn là: 31.571.262.462 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 24/7/2024), Công ty cổ phần T4 tiếp tục phải trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng P1 thì lãi suất mà Công ty cổ phần T4 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng P1 theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng P1.
- [2.3] Khi bản án có hiệu lực pháp luật mà Công ty cổ phần T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng P1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã được thế chấp. Các tài sản thế chấp gồm:
- Tài sản hình thành sau đầu tư theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008, Hợp đồng điều chỉnh thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 69A/2008/HĐĐC-HĐTCTS-NHPT ngày 05/6/2008, Hợp đồng sửa đổi thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69B/2010/HĐSD-HĐTCTS ngày 22/9/2010, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69C/2011/PL-HĐTCTS ngày 26/5/2011, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 69D/2011/PL-HĐTCTS ngày 06/10/2011, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 69E/2013/HĐTCTS-SĐBS ngày 28/8/2013, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành sau đầu tư sửa đổi, bổ sung số 69F/2014/HĐTCTS-NHPT-TBI ngày 11/9/2014 đã ký giữa Ngân hàng P1 và Công ty cổ phần T4. Tài sản thế chấp hình thành sau đầu tư của dự án bao gồm 02 tàu trọng tải 5.300 tấn (R, R) và 02 tàu trọng tải 2.300 tấn (R, R). Cả 04 tàu đều đã được Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam số đăng ký lần lượt là: VN-3283-VT, ngày đăng ký 25/5/2011 (tàu Royal 16); VN-3183-VT, ngày đăng ký 22/9/2010 (tàu Royal 18); VN-3350-VT (tàu Royal 06) và VN-3351-VT (tàu Royal 09), cùng ngày đăng ký 04/10/2011.
- Tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành sau đầu tư của bên thứ ba gồm: Xe ô tô con nhãn hiệu LEXUS biển số 16L-9279 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 67/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 26/5/2008; Xe ô tô gắn cầu nhãn hiệu DONGFENG biển số 16L-9358 theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 75/2008/HĐTCTS-NHPT ngày 30/5/2008, được ký kết giữa Ngân hàng P1 và Công ty Cổ phần C; 06 bộ Cầu trục bao gồm: 01 bộ cầu trục 2 dầm trọng tải 50/10 tấn khẩu độ 32m, 02 bộ cầu trục 2 dầm trọng tải 16/5 tấn khẩu độ 32m, 03 bộ Cầu trục 2 dầm trọng tải 10 tấn khẩu độ 32m theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 06/2011/HĐTCTS- NHPT ngày 09/12/2011 được ký kết giữa Ngân hàng P1 và Công ty Cổ phần Đ.
- [2.4] Nếu việc xử lý các tài sản thế chấp nêu trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng P1, Công ty cổ phần T4 vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
- [2.5] Đình chỉ giải quyết yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu Công ty cổ phần T4 trả lãi phát sinh trên lãi chậm trả đối với các khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 10/2008/HĐTD ngày 27/3/2008 và Hợp đồng tín dụng số 07/2008/HĐTD-TĐ ngày 27/3/2008 và các Hợp đồng điều chỉnh; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và Phụ lục của Hợp đồng kèm theo ký giữa Ngân hàng P1 và Công ty cổ phần T4.
- [2.6] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phần T4 phải nộp 520.551.583 đồng (Năm trăm hai mươi triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi ba đồng). Trả lại Ngân hàng P1 số tiền 312.450.000 đồng (Ba trăm mười hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001051 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- [3] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Công ty Cổ phần Đ phải chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm, chuyển số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000754 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận:
- Lưu HC-TP. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hoàn |
Bản án số 01/2025/KDTM-PT ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 01/2025/KDTM-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng P1 - Công ty cổ phần T4
