Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST

Ngày 09/4/2025

“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Lê Phương Thảo.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Luân và bà Nguyễn Thị Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Phú - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ An - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim L, sinh năm 1978; địa chỉ: 0 đường H, khu phố B, Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị - Có mặt.
  2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: 0 đường H, khu phố B, Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 13/11/2024 và quá trình tố tụng tại Toà án, nguyên đơn bà Mai Thị Kim L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Kim L và ông Trần Văn T đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 01 tháng 8 năm 1998 tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Bà L và ông T đã sống ly thân 05 năm, từ năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, do đó bà Mai Thị Kim L yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T.

- Về con chung: Bà Mai Thị Kim L và ông Trần Văn T có 03 người con chung, gồm: Cháu Trần Văn P, sinh ngày 28/7/2000; cháu Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 17/10/2004 và cháu Trần Nguyên P1, sinh ngày 25/02/2014. Hiện nay hai cháu Trần Văn P và Trần Thị Quỳnh N đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu được ly hôn bà L có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Nguyên P1, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Văn T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn bà Mai Thị Kim L.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Quá trình thụ lý, xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đồng xét xử, tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Mai Thị Kim L ly hôn ông Trần Văn T.

Về con chung: Giao cháu Trần Nguyên P1 cho bà Mai Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Buộc nguyên đơn bà Mai Thị Kim L chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Mai Thị Kim L khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn và nuôi con chung. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị có thẩm quyền giải quyết. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Kim L và ông Trần Văn T đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Thời gian gần đây, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, xảy ra nhiều mâu thuẫn. Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù ông T đã nhận thông báo của Tòa án về việc yêu cầu ly hôn của bà L nhưng không có ý kiến gì, không tham gia các phiên hòa giải của Toà án triệu tập, cho thấy ông T thiếu thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng, bỏ mặc tình trạng hôn nhân của mình. Nay bà L vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử thấy rằng, đã là vợ chồng thì phải yêu thương, quan tâm lẫn nhau, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng giữa bà L và ông T không tồn tại được những điều này, chứng tỏ mâu thuẫn giữa hai người đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ, cần chấp nhận.

- Về con chung: Bà Mai Thị Kim L và ông Trần Văn T có 03 người con chung là cháu Trần Văn P, sinh ngày 28/7/2000; cháu Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 17/10/2004 và cháu Trần Nguyên P1, sinh ngày 25/02/2014. Hiện nay, cháu P và cháu N đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu được ly hôn, bà L có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Nguyên P1, cháu P1 cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Xét yêu cầu nuôi con của bà L và nguyện vọng của cháu P1 là phù hợp, cần giao cháu Trần Nguyên P1 cho bà Mai Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Kim L được ly hôn ông Trần Văn T.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyên P1, sinh ngày 25/02/2014 cho bà Mai Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  1. Về án phí: Buộc bà Mai Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ đi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000118 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Trị, bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  2. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND TX. Quảng Trị;
  • - Chi cục THADS TX. Quảng Trị;
  • - UBND Phường 2, TXQT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Lê Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 01/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: MAI THỊ KIM LIÊN VÀ TRẦN VĂN TUẤN " Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger