Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 01/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10-01-2024

“V/v: ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trần Thị Thu Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Huy Lâm
  2. Bà Nguyên Thị Hảo

Thư ký phiên tòa: bà Vũ Tú Uyên – thư ký tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: ông Vương Hải Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2024 tại hội trường Tòa án nhân dân thành phố M, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 và Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 1716/TB-TA ngày 27 tháng 12 năm 2023 Giữa:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thu P, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: thôn C, xã D, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: anh Lê Văn D, sinh năm 1986.

Nơi đăng ký thường trú: thôn D, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Hiện đang chờ thi hành án tử hình tại Trại tạm giam Công an tỉnh Q

Đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Phạm Thị Thu P trình bày: chị và anh Lê Văn D chung sống với nhau từ năm 2013, đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố M. Việc kết hôn hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 anh D bị xét xử với mức án tử hình về tội ma túy, đến nay chị P xác định không còn tình cảm vợ chồng nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.

Về con chung: chị P và anh D có 02 con chung là Lê Thị Hoài A, sinh ngày 15/8/2014 và Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 03/7/2016. Chị đề nghị được nuôi cả hai con chung đến tuổi thành niên. Không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có

Quan điểm của anh D trong quá trình giải quyết thể hiện:

Về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn phù hợp với lời khai của chị P. Nguyên nhân vợ chồng không còn tình cảm là do năm 2015 anh bị xét xử với mức án tử hình về tội ma túy, từ khi anh bị tạm giam và chờ thi hành án, anh thấy vợ chồng không còn tình cảm nên việc chị P xin ly hôn anh cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung: anh D xác nhận anh và chị P có 02 con chung là Lê Thị Hoài A, sinh ngày 15/8/2014 và Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 03/7/2016. Anh D đề nghị giao 02 con chung cho bố mẹ anh nuôi dưỡng vì anh thấy điều kiện cuộc sống của chị P không ổn định về kinh tế.

Về tài sản chung và khoản nợ chung không có.

Quá trình xác minh tại địa phương thể hiện: sau khi chị P và anh D kết hôn với nhau được khoảng 1 năm anh D bị kết án tử hình về tội ma túy, chị P hiện tại không còn ở tại địa phương nữa.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn, bị đơn đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quan điểm về việc giải quyết vụ án: căn cứ Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử, công nhận sự tự nguyện ly hôn của chị P và anh D, xử cho chị P được ly hôn anh D. Về con chung, đề nghị Hội đồng xét xử giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự không có yêu cầu nên không xét.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị Thu P và anh Lê Văn D là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị P có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và yêu cầu nuôi con chung thuộc quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn có nơi cư trú tại thành phố M, nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sư.

Về sự vắng mặt của các đương sự: nguyên đơn vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt và đề nghị xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

[2.1] Về tình cảm: theo tài liệu, chứng cứ do chị P cung cấp thể hiện cuộc hôn nhân của chị P và anh D là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị P và anh D sống hạnh phúc đến năm 2015, anh D bị kết án tử hình về tội phạm ma túy, hiện đang chờ thi hành án tử hình tại Trại tạm giam Công an tỉnh Q. Cũng từ đó vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, không còn tình cảm dành cho nhau nữa. Nay chị P có yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D, quá trình tố tụng Tòa án đã thu thập lời khai của anh D thể hiện cũng đồng ý ly hôn với chị P. Do vậy, Hội đồng xét xử thấy việc tự nguyện ly hôn của chị P và anh D là đúng pháp luật nên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của chị P và anh D.

[2.2] Về con chung: xét đề nghị nuôi con chung của anh D và chị P, Hội đồng xét xử thấy hiện anh D đang chờ thi hành án tử hình nên không đảm bảo việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung nên giao 02 con chung cho chị P chăm sóc, nuôi dưỡng là có căn cứ và bảo đảm sự phát triển của các cháu. Đối với yêu cầu của anh D đề nghị giao con cho bố mẹ anh chăm sóc nuôi dưỡng là không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, do vậy yêu cầu của anh D không được chấp nhận.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không có yêu cầu nên không xét.

[4] Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có nên không xét

[5] Về án phí: chị P chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thu P về việc ly hôn và nuôi con chung

Xử: cho chị Phạm Thị Thu P được ly hôn anh Lê Văn D.

Giao hai con chung là Lê Thị Hoài A, sinh ngày 15/8/2015 và Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 03/7/2016 cho chị Phạm Thị Thu P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị P và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Chị Phạm Thị Thu P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003002 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái.

Căn cứ: Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND tỉnh QN, TP MC;
  • - Chi cục THA Dân sự;
  • - UBND nơi ĐS ĐKKH
  • - Các đương sự,
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thu Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2024/HNGĐ-ST ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH về ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 01/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Thu Phương - Lê Văn Dương Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger