Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA


Bản án số: 01/2021/KDTM - ST
Ngày 18/01/2021
V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN – TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc L
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Trần Văn Ng
    2. Bà Đặng Thị Th

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tr - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H – Kiểm sát viên.

Hôm nay ngày 18/01/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2020/TLST- KDTM ngày 23/10/2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2020/QĐXXST - KDTM ngày 14/12/2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Địa chỉ trụ sở: Tháp B1, 35 Hàng V, phường Lý Thái T1, quận H1, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T2 - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung K – Giám đốc Ngân hàng thương mại T – Chi nhánh thị xã B (BIDV B), theo Quyết định số 804/QĐ - BIDV ngày 22/8/2019.

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H2 – Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần T – Chi nhánh thị xã B (BIDV B), theo Quyết định số 16A/QĐ – BIDV.BS ngày 02/01/2020.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T3 – Sinh năm: 1974

Trú tại: Thôn Bắc T4, xã Ngư L1, huyện Hậu L2, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đào Thị T5 – SN: 1982

Trú tại: Thôn Bắc T4, xã Ngư L1, huyện Hậu L2, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên tòa có mặt người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Lê Xuân H2; vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn T3, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị T5 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2020 và bản tự khai cũng như các tài liệu khác người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn trình bày:

Quan hệ tiền vay và tài sản bảo đảm tiền vay giữa Ngân hàng TMCP T Chi nhánh B và ông Phạm Văn T3:

* Quan hệ tiền vay:

Trong năm 2019, ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5 đã có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh B thông qua Hợp đồng tín dụng số: 01/2019/11345986/HĐTD ký ngày 11/6/2019, số tiền cho vay: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh B đã thực hiện giải ngân cho vay với số tiền là: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Ngày giải ngân là ngày 11/6/2019.

Thời hạn vay vốn: 10 tháng, từ ngày 11/6/2019 đến ngày 11/4/2020.

Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh hải sản.

Lãi suất vay: Quy định chi tiết tại Hợp đồng tín dụng và Bảng kê rút vốn.

Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn.

Hình thức trả gốc, lãi: Gốc được trả một lần vào ngày đáo hạn của hợp đồng tín dụng là ngày 11/4/2020, lãi được trả vào ngày 25 hàng tháng.

* Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thôn Bắc T4, xã Ngư L1, huyện Hậu L2, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BO 882576, số vào sổ cấp GCN: CH 02642 do UBND huyện Hậu L1, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 19/8/2013 đứng tên anh Phạm Văn T3 và chị Đào Thị T5. Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2018/11345986/HĐBĐ ký ngày 03/8/2018 đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Tổng dư nợ của ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5 đến thời điểm ngày 30/9/2020 là: 321.964.520 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm hai mươi đồng), cụ thể như sau:

  • + Nợ gốc: 300.000.000 đồng.
  • + Nợ lãi trong hạn: 15.147.945 đồng.
  • + Nợ lãi quá hạn: 6.816.575 đồng.

Kể từ ngày 13/4/2020 ông Phạm Văn T3 bắt đầu vi phạm nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng quy định cụ thể tại Hợp đồng tín dụng số: 01/2019/11345986/HĐTD ký ngày 11/6/2019.

Nay Ngân hàng TMCP T làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

Yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm Văn T3 phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và khoản tiền lãi (trong hạn, quá hạn) phát sinh tính đến ngày 30/9/2020 cho Ngân hàng TMCP T, cụ thể như sau:

  • + Nợ gốc: 300.000.000đ đồng.
  • + Nợ lãi trong hạn: 15.147.945 đồng.
  • + Nợ lãi quá hạn: 6.816.575 đồng.
  • Tổng cộng: 321.964.520đ.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện của Ngân hàng TMCP T thay đổi yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5 phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 18/01/2021 (Ngày xét xử sơ thẩm) là: Tiền gốc 300.000.000 đồng; tiền lãi suất trong hạn 17.338.082 đồng, lãi suất quá hạn 11.161.644 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi suất: 328.499.726 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Phạm Văn T3, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị T5 đã được triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nêu trên.

[2] Xét quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

[3] Về tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho khoản tiền vay của ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5, các bên đã ký kết Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2018/11345986/HĐBĐ ký ngày 03/8/2018. Việc thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định, nên Hợp đồng thế chấp có hiệu lực.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 280, Điều 292, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 322, Điều 323, Điều 351, Điều 463, khoản 1, 5 Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T.
  2. Buộc ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T tính đến ngày 18/01/2021 số tiền gốc là 300.000.000 đồng và số tiền lãi suất là 28.499.726 đồng. Tổng cộng là 328.499.726 đồng.
  3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ông T3 vẫn không thanh toán hết số tiền trên, Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thôn Bắc T4, xã Ngư L1, huyện Hậu L2, tỉnh Thanh Hóa.
  4. Về án phí: Ông Phạm Văn T3, bà Đào Thị T5 phải chịu 16.424.900 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.049.000 đồng.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã B;
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thanh H;
- Chi cục THADS thị xã B;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa





Lê Ngọc L
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2021/KDTM - ST ngày 18/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2021/KDTM - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/01/2021
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG TMCP T KHỞI KIỆN ÔNG PHẠM VĂN T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger