Yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân khi bán nhà và đất

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: DS380

Câu hỏi:

Cô ruột của tôi tên là Nguyễn Thị Ba, có 1 người chồng đã mất năm 1993 nhưng cô không làm giấy chứng tử cho chồng, cô sống độc thân đến nay. Nay cô tôi có bán căn nhà và miếng đất cho ba tôi là Nguyễn Văn Hải. Sở tư pháp yêu cầu cô tôi phải làm giấy cam kết độc thân. Tôi xin hỏi phải làm thủ tục gì?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Để làm thủ tục chuyển nhượng/mua bán nhà đất, cô bạn cần phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với nội dung: Chồng đã chết năm 1993, từ đó đến nay không đăng ký kết hôn với ai. Vì khi chồng chết, cô Ba chưa làm thủ tục khai tử nên hiện nay, cô phải đăng ký khai tử cho người chết (đăng ký quá hạn), sau đó cung cấp Giấy chứng tử tại cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trình tự, thủ tục đăng ký khai tử, xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. Cụ thể như sau:
1. Đăng ký khai tử.
- Thẩm quyền đăng ký khai tử (Điều 19 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP):
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
- Thủ tục đăng ký khai tử (Điều 21 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP):
Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai tử một bản chính Giấy chứng tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi khai tử.
2. Xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Sau khi được cấp Giấy chứng tử, cô bạn làm thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 66 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP):
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.
Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 67 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP):
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).
Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.
Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM