Xử phạt hành chính với hành vi chở hàng hóa vượt quá chiều cao cho phép?

Ngày gửi: 07/08/2015 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL33355

Câu hỏi:

Chào luật sư! Cho em hỏi xe tải của em tải trọng 1tấn. Chiều cao tổng thể là 2m55. Em đã nâng chiều cao lên 2m80 vậy em chịu mức phạt là bao nhiêu tiền và có phải là tính theo phần trăm không? Em cảm ơn! 

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT

Nghị định 171/2013/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

Căn cứ Điều 18 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định chiều cao xếp hàng hóa:

– Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

– Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất củamặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

– Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Như thế, trong trường hợp này, bạn không nói rõ xe tải của bạn thuộc loại có mui hay không mui. Trường hợp xe tải hở thùng có mui thì xe tải của bạn có chiều cao xếp hàng hóa theo Giấy chứng nhận kiểm định là 2m55 trong khi chiều cao xếp hàng hóa trên thực tế của bạn là 2m80. Do đó, bạn đã vi phạm quy định về chiều cao xếp hàng trong trường hợp này. 

– Với trường hợp xe tải thùng có mui mà vi phạm quy định về chiều cao xếp hàng hóa thì căn cứ điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ-CP: phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui); chở hàng vượt quá chiều cao theo thiết kế của xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với xe ô tô tải thùng kín (có mui). Mức phạt trên không tính trên tỷ lệ phần trăm. 

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây. 

"Giao hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại: Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a, Điểm b Khoản 5; Khoản 6 Điều 24 Nghị định này;"

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH