Xử lý hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác trên Facebook

Ngày gửi: 31/05/2019 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL40953

Câu hỏi:

Chào các cô/chú Luật sự, cháu hiện đang học lớp 9 ở 1 Trường THCS trong TP. HCM. Cháu đang có 1 chuyện muốn nhờ đến các cô chú tư vấn. Sau khi lên lớp 9 nhà trường cháu đã tách lớp nên các bạn không còn chơi chung với nhau nữa nên chúng cháu cũng xảy ra xích mích. Tính cháu thì từ trước đến giờ luôn cực kì nóng nảy, bộp chộp, nên các bạn gái chung lớp cũ kêu cháu là chảnh, là chị đại. Rồi còn lên facebook viết lên tường nhà cháu những status với những lời nói thô tục, khiêu khích, lăng mạ cháu rồi còn đụng đến ba mẹ cháu. Tuy như vậy nhưng cháu vẫn không làm gì cả chỉ im lặng cho qua. Nhưng rồi các bạn ấy lúc nào cũng soi mói từng lời nói hành động, chỉ cần thấy không vừa ý là các bạn ấy lại chửi cháu trên facebook. Khi cháu được ba mẹ tặng cho 1 chiếc điện thoại mới, các bạn ấy lại nói cháu khoe khoang, nói cháu là tự xưng làm chị đại, làm trùm mà thực sự cháu không hề nói. Các bạn ấy đi rêu rao khắp trên facebook. Dùng những từ ngữ cực kì xúc phạm thô tục để uy hiếp cháu. Nên cháu rất sợ đi học, cháu đã bị stress rất nhiều. Cháu định sẽ đưa những hình ảnh, bằng chứng này ra cho công an để các chú ở đó giải quyết. Các cô chú cho con lời khuyên đi ạ?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

 

Trong trường hợp của cháu, bạn cháu có những lời nói thô tục, khiêu khích, lăng mạ, chửi cháu cùng  với hành động rêu rao những từ ngữ cực kì xúc phạm để uy hiếp cháu, khiến cháu bị stress. Những hành vi, lời nói này của bạn cháu xác định nếu mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhân phẩm danh dự, theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự về tội làm nhục người khác:

“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

 a) Phạm tội nhiều lần; 

b) Đối với nhiều người;  

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; 

d) Đối với người thi hành công vụ; 

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình. 

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Tại Điều 12 Bộ luật Hình sự quy định về Tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: “Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc  tội phạm  đặc biệt nghiêm trọng”. Trong trường hợp của cháu, bạn cháu mới học lớp 9, được xác định ở độ tuổi 14 tuổi nên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Tuy nhiên, với những hành vi của bạn cháu nêu trên sẽ bị xử phạt hành chính tại Điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP:

“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:..

a) Truy nhập trái phép vào cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng;

b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

d) Không bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá hủy khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng;

e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật;

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

h) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm;

i) Ngăn chặn trái phép việc truyền tải, truy nhập, tìm kiếm dữ liệu, thông tin hợp pháp trên môi trường mạng;

k) Không khôi phục thông tin hoặc khả năng truy nhập đến nguồn thông tin hợp pháp khi được chủ sở hữu thông tin đó yêu cầu;

l) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Không hợp tác, phối hợp điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”

Ngoài ra hành vi xúc phạm danh dự theo quy định tại Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác…”

Như vậy, những hình ảnh và bằng chứng mà cháu thu thập được là cơ sở quan trọng để cơ quan công an sẽ tiếp nhận và giải quyết cho cháu.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam