Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Xử lý hành vi xâm hại sức khỏe, gây thương tích cho người khác

Ngày gửi: 16/01/2020 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL41911

Câu hỏi:

Chào Luật sư! Một hàng xóm vì có xích mích vs gia đình tôi nên đã nhiều lần nói xấu bôi nhọ. Cả 2 đã lời qua tiếng lại. Hôm vừa rồi họ có chửi đổng bố tôi. Bố tôi tức và có chửi lại một câu. Người đó xông ra đánh bố tôi rồi vào nhà chửi tiếp. Tôi và mẹ ra thấy bố tôi chảy máu nên chửi tay đôi lại. Người đó cầm khúc gỗ to phang mạnh vào đầu tôi, mẹ tôi bị đánh gãy xương và tay phải mổ nẹp đinh vít. Giờ nhà tôi có tất cả các giấy tờ bênh viện, muốn nhà họ bồi thường nhưng phường cứ khuyên là bồi thường 50/50 nên họ càng kéo dài việc này ra. Mẹ tôi giờ ko đi làm đc mà chức năng tay mổ cũng khó hồi phục như ban đầu. Nhà tôi muốn đưa lên Công An quận để họ bị xử lý và phải bồi thường những tổn thất cho gia đình tôi. Trường hợp này tôi nên làm thế nào?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Người hàng xóm nhà bạn có hành vi xâm hại đến sức khỏe, gây thương tích cho những người trong gia đình bạn. Theo đó, phụ thuộc vào kết quả điều tra bên phía lực lượng điều tra, mà người hàng xóm nhà bạn, nếu chưa đến mức cấu thành tội phạm thì phải chịu xử phạt hành chính theo quy định.

Điểm e, Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định: 

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác

Như vậy, người có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì  lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật  từ  61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

Theo đó, người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích. Mức phạt thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, cao nhất là phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, tùy thuộc vào mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm.

Bài tập tình huống về tội mua bán trái phép chất ma túy, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng và cố ý gây thương tích

Ngoài ra, người có hành vi cố ý gây thương tích, xâm hại đến sức khỏe người khác phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại theo quy định tại Bộ Luật dân sự 2005.

Điều 604 Bộ Luật dân sự 2005 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, quy định:

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Điều 605, Bộ Luật Dân sự 2005 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Luật sư tư vấn tội cố ý gây thương tích trực tuyến miễn phí

Điều 609 Bộ Luật dân sự 2005 về Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm, quy định:

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Do đó, người có hành vi cố ý gây thương tích, xâm hại đến sức khỏe người khác phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại dựa trên các chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dường, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị… Ngoài ra, phải bồi thường một khoản tiền bù đắp về tinh thần mà người đó gánh chịu.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Như vậy, người xâm phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại thông qua hình thức thỏa thuận giữa hai bên về giá trị vật chất hay tinh thần , phương thức bồi thường một hay nhiều lần đối với hành vi xâm phạm đó. Nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Trường hợp của bạn, nếu bạn đã có trong tay các giấy tờ về giám định sức khỏe, tỷ lệ thương tật. Đây là các căn cứ để xác định xem người có hành vi vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chịu xử phạt hành chính.

Bạn có thể làm đơn tố cáo hoặc trực tiếp trình báo hành vi này đến cơ quan công an ở địa phương để được thụ lý và giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tình tiết gây cố tật nhẹ cho nạn nhân trong tội cố ý gây thương tích

– Thời hiệu truy cứu hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích

– Tình tiết giảm nhẹ đối với tội cố ý gây thương tích

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

– Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua điện thoại

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam