Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Tố cáo hành vi lừa đảo?

Ngày gửi: 27/07/2020 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL41991

Câu hỏi:

Kính gửi Ban biên tập Luật sư Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam em muốn anh chị tư vấn giúp em thêm ạ, sự việc như sau: Em hiện giờ đang làm việc ở nước ngoài. Tháng 12/2019 em quen anh Vũ Văn Chất qua mạng xã hội đã bị anh chất lợi dụng tình cảm lừa đảo của em là 10.000 Euro trước khi quen em có điện thoại cho mẹ anh Chất để biết thêm thông tin về hoàn cảnh gia đình. Đến ngày 10/7/2020 anh Chất nói với em là bị HIV còn mẹ anh ấy nói khác.Vậy từ trước đến giờ hai mẹ con anh ấy đã lừa em. Nếu ra pháp luật bà có phải chịu hình phạt không?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Đối với tư trường hợp của bạn đưa ra, bạn cần xem xét yếu tố lừa đảo ở đây được thực hiện như thế nào? Bạn có đầy đủ căn cứ để chứng minh hành vi của đối tượng tên Vũ Văn Chất và mẹ của đối tượng này là cùng nhau thực hiện hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt khối tài sản 10.000 Euro của bạn.

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:024.6294.9155

Như vậy, bạn phải xem xét hành vi đó có dấu hiệu lừa đảo hay không để có thể làm đơn tố cáo gửi lên công an nơi họ đang cư trú để tố cáo hành vi trái pháp luật này.

1. Hỏi về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH