Hệ thống pháp luật

vốn tự có

"vốn tự có" được hiểu như sau:

45. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cộng một số quỹ dự trữ, cộng một số tài sản nợ khác, trừ các khoản phải giảm trừ. Việc xác định vốn tự có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 5. Sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng Tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép sử dụng cụm từ “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”, “công ty cho thuê tài chính”, “tổ chức tài chính vi mô”, “quỹ tín dụng nhân dân” hoặc cụm từ, từ ngữ khác trong tên của tổ chức, chức danh hoặc trong phần phụ thêm của tên, chức danh hoặc trong giấy tờ giao dịch hoặc quảng cáo của mình nếu việc sử dụng cụm từ, từ ngữ đó có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng về việc tổ chức đó là một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng

Nguồn: Khoản 45 Điều 4 Văn bản hợp nhất 158/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Các tổ chức tín dụng do Văn phòng Quốc hội ban hành

Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger