Ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: DS321

Câu hỏi:

Có hai người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng hiện nay một người ở xa không về để ký trực tiếp vào hợp đồng mua bán đất được, ông ta ủy quyền cho người đứng tên còn lại trong sổ thực hiện hợp đồng mua bán với tôi. Như vậy có đúng thủ tục không?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Thứ nhất: Ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 5 Điều 144 Bộ luật dân sự 2005 thì pháp luật hiện nay chỉ không cho phép người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình là người đại diện của người đó. Trường hợp của bạn không thuộc trường hợp này nên việc ủy quyền cho người đứng tên còn lại trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện hợp đồng mua bán với bạn là đúng quy định của pháp luật.
Thứ hai: Về hình thức hợp đồng ủy quyền
Để việc mua bán đảm bảo tính pháp lý thì hợp đồng ủy quyền trên phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 55
Luật công chứng 2014 thì trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. Khi đó, hợp đồng ủy quyền trên mới được đảm bảo an toàn về pháp lý cho bạn.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM