Tư vấn về mức hưởng chế độ thai sản?

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: LD132

Câu hỏi:

Chào luật sư. Em đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 1 năm 2014 với mức đóng 2.640.000/tháng, đóng liên tục 12 tháng. Đến tháng 1/2015 e nghỉ sinh. Theo quy định tháng 7 đi làm lại nhưng vì con nhỏ em xin nghỉ 2 tháng không hưởng lương, đến tháng 9 e mới đi làm lại. Mãi tới 21 tháng 9 e mới được công ty chuyển tiền thai sản với mức hưởng 14.600.000. Vậy cho em hỏi số tiền đó đúng theo quy định chưa? Làm thế nào em xem được bảng tính của bảo hiểm và quyết định bảo hiểm (em đã yêu cầu công ty cho xem ko được đáp ứng vì lâu rôi công ty không giữ lại bảng tính và quyết định. Em gọi lên bảo hiểm Huế họ yêu cầu em lên trực tiếp nhưng em chưa thể đi được vì chi nhánh ở Nghệ An). Và có phải từ tháng 10/2015 nuôi con nhỏ dới 1 tuổi dc làm 6 tiếng ko ạ?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định, lao động nữ đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng.

Theo điều 28 luật BHXH:
“ Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 01 điều 28 phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi ” Quy định “đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng” được hiểu là tính cả thời gian khi tham gia gián đoạn ( không cần liên tục).

Theo điểm a khoản 1 điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:" Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. "

Trong trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội liên tục 12 tháng. Như vậy, bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản với cách tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc X số tháng nghỉ sinh con trợ cấp 1 lần khi sinh con.

Tuy nhiên, bạn không nói rõ mức lương bình quân trong 6 tháng liền kề trước khi bạn nghỉ sinh nên chúng tôi không thể đưa ra thông tin chính xác cho bạn được. Bạn dựa vào các căn cứ trên và mức tiền lương thực tế của mình để tính mức hưởng trợ cấp thai sản của bạn.

Để xem bảng tính và quyết định bảo hiểm, bạn liên hệ với cơ quan chi trả BHXH của bạn.

Theo quy định tại điều 155 Bộ luật lao động 2012 về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

''1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động."

Như vậy, theo quy định trên, lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong giờ làm việc, chứ không phải làm 6 tiếng 1 ngày.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM