Tư Vấn hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: LD93

Câu hỏi:

Tư Vấn Luật BHXH Xin chào luật sư, em tên X năm nay 30 tuổi quê ở Hà Nam, Em làm việc tại Mỹ Hào Hưng Yên. 2 vợ chồng em cùng làm công nhân cho 1 công ty, vợ em có tham gia BHXH từ tháng 5/ 2015 . Đến tháng 12 /2015 vơ em có sinh con lần đầu và xin nghỉ việc.
Con của em sinh ngày 19/12/2015 tại bênh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên, Nhưng đến 8/ 1/ 2016 em mới đi làm giấy khai sinh cho cháu. Tại UBND xã, cán bộ hộ tịch đăng ký khai sinh cho con em và có giữ lại giấy chứng sinh bản gốc của bệnh viện cấp. Em có photo công chứng 1 bản giấy chứng sinh mang kèm theo giấy ra viện đến nộp vào công ty để xin được hưởng chế độ BHXH thai sản nhưng người phụ trách ở cổng ty nói với em răng phải có giấy chứng sinh bản gốc hoặc giấy khai sinh mẫu bản sao ( không phải giấy khai sinh bản gốc photo rồi công chứng ) mới được giải quyết. Em có về UBND xã hỏi thì cán bộ hộ tịch xã cho biết giấy chứng sinh bản gốc sau khi làm giấy khai sinh thì xã sẽ lưu lại không được hoàn trả, còn biểu mẫu bản sao giấy khai sinh mới của năm 2016 chưa có,và bảo em cứ đem giấy chứng sinh bản sao, giấy ra viện kèm theo giấy khai sinh bản photo công chứng nộp vào công ty là được, Vậy luật sư cho em hỏi lời của người phụ trách giải quyết BHXH ở công ty của em có đúng không? Em phải làm thế nào để được hưởng chế độ BHXH thai sản cho vợ? Người phụ trách ở công ty còn dặn em mang giấy ra viện nôp trước để cắt BH khi chưa có đủ giấy tờ kia. Mong luật sư tư vấn giúp đỡ sớm.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Như vậy, việc người phụ trách của công ty bạn nói với bạn rằng phải có giấy chứng sinh bản gốc hoặc giấy khai sinh mẫu bản sao là không đúng theo quy định trên. Theo quy định trên thì giấy chứng sinh bản sao của con bạn đã có công chứng là hợp lệ. Để giải quyết chế độ cho vợ thì bạn có thể đưa ra quy định trên cho người phụ trách đó tham khảo. Nếu người phụ trách đó vẫn không giải quyết thì bạn có thể khiếu nại vấn đề này với công ty.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM