Trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ ?

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: LD76

Câu hỏi:

Xin chào luật sư. Tôi muốn hỏi vấn đề về hợp đồng lao động và các khoản vi phạm bồi thường hợp đồng như sau: tôi vào làm việc tại công ty SM từ ngày 22/04/2014. Đến ngày 10/05/2014 tôi được ký hợp đồng xác định thời hạn 1 năm từ ngày 10/05/2014 đến ngày 9/05/2015. Tôi sức khỏe yếu nên hay bị đau ốm thường phải điều trị dài có khi đến vài tháng nên phải nghỉ việc ở công ty.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Về nguyên tắc người sử dụng lao động sẽ không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi người lao động bị đau ốm - Điều 39 BLLĐ 2012, Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 đó là: Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn có sức khỏe không được tốt thường xuyên phải điều trị và thời gian phải điều trị có thể lên đến vài tháng. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động xác định thời hạn, nếu thời gian điều trị bệnh của bạn là 06 tháng liên tục thì công ty của bạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn, còn nếu thời gian điều trị liên tục của bạn không đến 06 tháng thì công ty không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn. Nếu chấm dứt HĐLĐ, khi sức khỏe của bạn trở lại bình thường thì công ty có trách nhiệm nhận bạn trở lại làm việc.

Về vấn đề trợ cấp khi chấm dứt HĐLĐ thì Trong trường hợp của bạn khi mà hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động vô thời hạn, khi chủ sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đối với bạn thì bạn sẽ được hưởng những chính sách:
Theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012, khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu bạn có thời gian làm việc cho công ty thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là làm việc cho người sử dụng lao động như sau:

"3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;"

Như vậy, nếu tổng thời gian bạn làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc trong khoảng thời gian bạn không được đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM