Trình tự, thủ tục cho phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo thuộc Bộ quốc phòng

Ngày gửi: 22/09/2018 lúc 10:33:36

Mã số: HTPL15112

Câu hỏi:

Trình tự, thủ tục cho phép khám bệnh chữa bệnh nhân đạo thuộc Bộ Quốc phòng. Điều kiện đối với Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo là hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và cấp thuốc miễn phí hoàn toàn cho người bệnh. Đây là chính sách được Nhà nước ta chú trọng không chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước mà mới đây Bộ quốc phòng mới ban hành văn bản cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh chữa bệnh quân-dân y thuộc quản lý của Bộ quốc phòng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.

Tuy nhiên, không phải cơ sở khám bệnh chữa bệnh nào cũng được thực hiện khám bệnh chữa bệnh nhân đạo mà bên cạnh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ sở đó còn phải nộp hồ sơ đề nghị khám bệnh chữa bệnh nhân đạo cho cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể theo quy định tại khoản 1 và khoản 4, Điều 7 của Thông tư 103/2016/TT-BQP hồ sơ sẽ phải có những loại giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cho phép KBCBNĐ (khám bệnh chữa bệnh nhân đạo) thực hiện theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

– Hồ sơ tư pháp hoặc lý lịch (đối với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài);

– Văn bản phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với Đoàn KBCBNĐ;

– Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia KBCBNĐ thực hiện theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao có chứng thực CCHN (chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh) của các thành viên tham gia Đoàn KBCBNĐ;

– Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người trực tiếp tham gia KBCB ( khám bệnh chữa bệnh) nhưng không thuộc diện phải có CCHN theo quy định của pháp luật về KBCB;

– Kế hoạch KBCBNĐ thực hiện theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

– Văn bản đồng ý của cơ sở KBCB đối với Đoàn KBCBNĐ tại các cơ sở KBCB hoặc của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đứng đầu địa điểm dự kiến tổ chức hoạt động KBCBNĐ đối với Đoàn KBCBNĐ lưu động;

>>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài: 024.6294.9155        

– Văn bản chứng minh nguồn gốc tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động KBCBNĐ.

Sau khi hồ sơ hoàn thiện, tùy từng trường hợp cơ sở khám chữa bệnh sẽ gửi hồ sơ cho Cục quân y hoặc Phòng, ban quân ý cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại điểm a,b khoản 2, Điều 7 của Thông tư 103/2016/TT-BQP:

“a) Đối với các cơ sở KBCB trực thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở KBCB thuộc đơn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng không có cơ quan quân y: Cơ sở KBCB gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến Cục Quân y;

b) Đối với các cơ sở KBCB thuộc đơn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng: Cơ sở KBCB gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến Phòng, Ban Quân y cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này;”

Dựa trên hồ sơ nộp cũng như điều kiện khám bệnh chữa bệnh của cơ sở khám chữa bệnh, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ trưởng đươn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng sẽ có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh chữa bệnh thuộc quyền được hoặc không được phép khám bệnh chữa bệnh nhân đạo. Như vậy, để có thể khám chữa bệnh nhân đạo cơ sở khám chữa bệnh thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục nêu trên thì cơ sở mới được phép khám bệnh chữa bệnh nhân đạo.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM