Trách nhiệm khi điều khiển xe tự chế gây tai nạn

Ngày gửi: 18/03/2019 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL41127

Câu hỏi:

Cho em hỏi loại xe độ chế cấm lưu hành đã lưu hành và gây ra tai nạn nặng thì mức phạt cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu? Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam. Với thắc mắc của bạn, Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 1. Cơ sở pháp lý: – Bộ luật dân sự 2005; – Luật giao thông đường bộ 2008; – Nghị định 171/2013/NĐ-CP; – Nghị định 107/2014/NĐ-CP. 2.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật dân sự 2005;

– Luật giao thông đường bộ 2008;

– Nghị định 171/2013/NĐ-CP;

– Nghị định 107/2014/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Tại khoản 4 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về hành vi bị nghiêm cấm như sau:

“Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.”

 Do đó, hành vi tự ý cải tạo lại xe mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép của bạn đã vi phạm quy định của Luật giao thông đường bộ 2008.

Vì bạn không nói cụ thể mức độ của vụ tai nạn giao thông nên tùy từng trường hợp, bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự.

Trường hợp bị xử phạt hành chính, tùy từng loại  xe và bộ phận của xe tự ý thay đổi, cải tạo bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 30 Nghị định 171/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 107/2014/NĐ-CP). Theo đó, nếu xe bạn là xe máy thì mức phạt thấp nhất là từ 100.000 – 200.000 đồng, cao nhất là 800.000 – 1.000.000; nếu xe bạn là ô tô thì mức phạt thấp nhất là 300.000 – 400.000 đồng, cao nhất là 6.000.000 – 8.000.000 đồng.Bạn có thể tham khảo thêm quy định này để biết rõ mức phạt trong từng trường hợp.

Trường hợp bạn điều khiển xe tự chế và gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác, bạn tai nạn có thể phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo Điều 202 Bộ Luật Hình sự như sau:

“Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn  giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

>>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài: 024.6294.9155

Ngoài việc bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, người gây ra tai nạn còn phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra. Bạn có thể tham khảo những quy định của Bộ luật dân sự 2005 về bồi thường thiệt hại như sau:

“Điều 608. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

1. Tài sản bị mất;

2. Tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Điều 610. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”

Tóm lại, nếu bạn điều khiển xe tự chế, gây tai nạn thì tùy vào mức độ gây thiệt hại cho người bị tai nạn và bộ phận xe bị thay đổi bạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật như đã phân tích ở trên.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam