Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về quy trình phân lập và giám định vi khuẩn Streptococcus suis (liên cầu khuẩn lợn). Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thí nghiệm thú y thống nhất phương pháp chẩn đoán, phát hiện nhanh chóng và chính xác mầm bệnh nguy hiểm này trên động vật, góp phần bảo vệ sức khỏe đàn lợn và ngăn ngừa nguy cơ lây sang người.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước thực hành từ khâu thu thập mẫu bệnh phẩm, xử lý mẫu, nuôi cấy phân lập đến các phản ứng sinh hóa và huyết thanh học để định danh vi khuẩn Streptococcus suis.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thí nghiệm chẩn đoán bệnh động vật thuộc hệ thống thú y nhà nước, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo ngành thú y và các đơn vị xét nghiệm tư nhân có thẩm quyền.
Nội dung cốt lõi của quy trình phân lập và giám định
Quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn 10 TCN 819:2006 được xây dựng một cách khoa học, bao gồm các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị nguyên liệu và môi trường: Quy định cụ thể về các loại môi trường nuôi cấy chuyên biệt như thạch máu (blood agar), môi trường tăng sinh, cùng các loại hóa chất, thuốc thử và kháng huyết thanh chuẩn phục vụ cho quá trình định danh.
- Thu thập và xử lý bệnh phẩm: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu từ các cơ quan đích dễ khu trú vi khuẩn của lợn nghi mắc bệnh (như não, dịch não tủy, lách, phổi, máu tim). Quy trình cũng yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu để tránh ngoại nhiễm và giữ cho vi khuẩn không bị tiêu diệt trước khi xét nghiệm.
- Nuôi cấy phân lập: Tiến hành cấy mẫu bệnh phẩm lên môi trường thạch máu, ủ ở nhiệt độ thích hợp (thường là 37 độ C) trong điều kiện khí trường có CO2 để tạo điều kiện tối ưu cho vi khuẩn phát triển và quan sát hình thái khuẩn lạc, đặc tính gây tan máu.
- Giám định vi khuẩn:
- Đặc điểm hình thái: Tiến hành nhuộm Gram để xác định cầu khuẩn bắt màu Gram dương, xếp thành chuỗi ngắn hoặc đứng thành đôi.
- Thử nghiệm sinh hóa: Thực hiện các phản ứng sinh hóa đặc trưng như catalase (âm tính), khả năng phân hủy đường và các test sinh hóa định danh khác để phân biệt với các loài liên cầu khuẩn khác.
- Xác định serotype: Sử dụng các phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh đặc hiệu để xác định các serotype của Streptococcus suis (đặc biệt là serotype 2 thường gây bệnh nặng ở người và lợn).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn 10 TCN 819:2006 mang lại nhiều giá trị thực tiễn lớn:
- Nâng cao năng lực chẩn đoán: Giúp các phòng thí nghiệm chuẩn hóa quy trình, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình xét nghiệm, đưa ra kết quả chính xác phục vụ công tác điều trị và khống chế dịch bệnh kịp thời.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Vì Streptococcus suis là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây chung giữa người và động vật, việc giám định nhanh giúp cảnh báo sớm nguy cơ dịch tễ, ngăn ngừa các ca bệnh viêm màng não, nhiễm trùng huyết ở người do tiếp xúc hoặc sử dụng sản phẩm từ lợn bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TRÌNH PHÂN LẬP VÀ GIÁM ĐỊNH STREPTOCOCCUS SUIS
Procedure for isolation and identification of Streptococcus suis
Qui trình này áp dụng cho công tác xét nghiệm trong phong thí nghiệm.
- Streptococcus suis là nguyên nhân của nhiều quá trình bệnh lý như viêm màng não, nhiễm trùng huyết trong thời kỳ sơ sinh, viêm cuống phổi, viêm khớp và rối loạn sinh sản (Tarradas C. và CS., 1994)
- Nhiều chủng S. suis có khả năng gây bệnh cho lợn. Hai chủng huyết thanh quan trong là S. suis typ 1 (nhóm S) và typ 2 (nhóm R),
- S. suis type 1 (S) thường gây bệnh cho lợn con từ 2 - 4 tuần tuổi
- S. suis type 2 (R) gây bệnh cho lợn từ sau cai sữa cho đến 6 tháng tuổi
- Người làm công tác thú y, tiếp xúc thường xuyên với lợn hoặc thịt lợn tưoi sống có thể bị nhiễm S. suis type 2 và mắc bệnh viêm màng não, viêm nội tâm mạc và nhiễm trùng huyết.
3.1 máy móc
- Tủ ấm 37oC
- Tủ sấy
- Buồng cấy
- Kính hiển vi có vật kính dầu, vật kính khô hoặc phản pha
- Nồi hấp ướt
- Cân điện
- Tủ lạnh
- Lò vi sóng
3.2 Dụng cụ
- Panh, kéo nhỏ
- Đèn cốn
- Que cấy
- Đĩa petri để đổ môi trường
- Lam kính
- Kính lúp
- Lamen (coverslip)
3.3 Môi trường – hoá chất – Nguyên liệu
- Môi trường chọn lọc Streptococcus (Edward medium hoặc thạch máu có bổ xung polymicin B và crystal violet)
- Môi trường thạch máu cừu/bò
- Môi trường đường inulin, mannitol, raffinose, trehalose,
- Môi trường Voges- Proskauer (VP)
- Môi trường nước thịt có 6,5% Nacl.
- Huyết thanh chuẩn streptococcus nhóm D (R,S)

1. Lấy mẫu bệnh phẩm
- Mẫu xét nghiệm là hạch amidan, phổi, các phủ tạng, máu (thể nhiễm trùng huyết), dịch rỉ viêm, dịch khớp và mủ.
2. Soi kính hiển vi
- Mủ và khuẩn lạc sau khi phân lập được dùng để phết kính nhuộm gram
- Vi khuẩn streptococcus suis bắt màu gram ( ) có dạng hình cầu hơi dài hoặc hình quả trứng thường đứng đơn lẻ, xếp đôi, ít khi chuỗi ngắn.
3. Phân lập
- Xử lý vô trùng phía ngoài (đối với các bệnh phẩm là tô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-35:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 819:2006 về quy trình phân lập và giám định Streptococcus Suis
- Số hiệu: 10TCN819:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
