Thuế phải nộp khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: KT131

Câu hỏi:

Kính thưa luật sư. Tôi tên T 60 tuổi, hiện đang cư ngụ tại quận 12. Kính xin luật sư tư vấn gấp giúp tôi cách tính thuế khi được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở và nhà ở. Năm 1997 tôi có mua một căn nhà đất của người hàng xóm. Mua bán bằng giất tờ tay có hàng xóm làm chứng. Diện tích đất là khoảng hơn 100 m2, trên đất có căn nhà lá khoảng 30 m2
. Nguồn gốc đất: là đất ở của hộ Ông A được chia theo diện giãn dân kinh tế mới năm 1976 của thành phố Hồ Chí Minh, Ông A bán cho Ông B, năm 1997 Ông B bán cho tôi. Năm 1999 khi kê khai nhà đất vì nghĩ nhà lá nên tôi không kê khai diện tích nhà ở mà chỉ kê khai diện tích đất ở và cũng không kê khai người chủ đất đầu tiên ( Ông A ) chỉ kê khai người chủ thứ hai ( Ông B ) là người bán đất cho tôi. Nay tôi xin cấp giấy chứng nhận cho căn nhà trên thì có được miễn giảm thuế không ( vì vợ chồng tôi đã đứng tên làm sổ hồng 2 căn nhà năm 2002 rồi )? Và nếu phải nộp thuế thì sẽ nộp bao nhiêu phần trăm?Kính xin luật sư Minh Khuê tư vấn giúp gia đình tôi trường hợp này, vì thời gian rất gấp nên rất mong sẽ nhận được hồi âm tư vấn sớm. Xin chân thành cảm ơn luật sư.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Căn cứ vào khoản 1, điều 107 của
Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất sẽ phải có nghĩa vụ nộp một hoặc một số khoản tài chính từ đất đai sau:
Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
c) Thuế sử dụng đất;
d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
g) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Qua quy định trên, đối với trường hợp của bạn sẽ phải nộp những khoản tài chính từ đất đai bao gồm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do đất đó là đất ở. Tuy nhiên, như bạn có trình bày thì gia đình bạn mua nhà và đất từ năm 1997 nhưng hiện giờ mới làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu như bạn vẫn còn giữ giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan và có một trong những giấy tờ được quy định tại khoản 1, điều 100 Luật đất đai 2013 mang tên ông A hay ông B chẳng hạn tên ông A hay ông B có trong Sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993; giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ông A hay ông B...thì khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất căn cứ vào quy định tại khoản 2, điều 100 của Luật đất đai 2013
Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Nếu trường hợp của bạn đáp ứng được những điều kiện trên thì bạn chỉ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn không gia đình bạn sẽ vẫn phải nộp cả tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trong đó cách tính tiền sử dụng đất sẽ theo quy định tại khoản 2, điều 4 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP
Điều 4. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:
Tiền sử dụng đất phải nộp = ( giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất) x ( diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất) - ( tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ( nếu có)) - ( tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất ( nếu có)
Trong đó:
a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.
Trường hợp của gia đình bạn thì tiền sử dụng đất phải nộp sẽ bằng giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất ( giá đất này theo Bảng giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có mảnh đất quy định) x diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại điều 5 và khoản 1, điều 6 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010:
Điều 5. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.
Qua quy định này thì thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = [ ( diện tích đất tính thuế) x ( giá của 1m2 đất) ] x thuế suất. Trong đó, diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng; giá của 1m2 đất căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất quy định còn thuế suất áp dụng đối với từng loại diện tích trong hạn mức là 0,03 % ; phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức là 0,07 %; phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức là 0,15%. Tuy nhiên, gia đình bạn cũng có thể được miễn hoặc giảm thuế nếu thuộc một trong những trường hợp được quy định tại khoản 4,5,6,9 của điều 9 hoặc khoản 2,3,4 của điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
Điều 9. Miễn thuế
4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
9. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Điều 10. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;
4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Qua những phân tích trên thì tùy vào từng trường hợp cụ thể cũng như nơi có đất, diện tích đất mới có thể xác định được gia đình bạn có được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay không.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM