Thủ tục đăng ký hành nghề kế toán đối với cá nhân

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số: HTPL20501

Câu hỏi:

Cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán. Điều kiện và thủ tục đăng ký hành nghề kế toán đối với cá nhân. Dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Thông tư 72/2007/TT-BTC quy định về thủ tục đăng ký hành nghề kế toán đối với cá nhân như sau:

1. Điều kiện đăng ký hành nghề kế toán (khoản 2.1 Thông tư 72/2007/TT-BTC)

Cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán phải đáp ứng điều kiện:

"- Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán 2003;

– Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;

– Có văn phòng và địa chỉ giao dịch;

– Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;

– Riêng đối với người nước ngoài đăng ký hành nghề kế toán cá nhân tại Việt Nam phải có thêm điều kiện được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập."

2. Hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán

Theo quy định tại khoản 3.1 Điều 3 Thông tư 72/2007/TT-BTC, cá nhân đăng ký hành nghề kế toán lần đầu phải lập hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán nộp cho Hội nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ quyền, gồm:

– Đơn đăng ký hành nghề kế toán (Phụ lục số 01/KET Thông tư 72/2007/TT-BTC);

– Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên;

– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– 03 ảnh 3×4 chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký;

Đối với người nước ngoài phải có thêm Bản sao giấy chứng nhận được phép cư trú tại Việt Nam.

Cá nhân đăng ký hành nghề kế toán từ lần thứ hai trở đi chỉ nộp “Đơn đăng ký hành nghề kế toán” (Phụ lục số 01/KET Thông tư 72/2007/TT-BTC) và giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 6 Thông tư 72/2007/TT-BTC.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật kế toán qua tổng đài: 024.6294.9155

Cá nhân đăng ký hành nghề kế toán nộp cho Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền.

Ngoài ra, khoản 2.4 Điều 2 Thông tư 72/2007/TT-BTC quy định tại một thời điểm nhất định, người hành nghề kế toán chỉ được đăng ký hành nghề ở một doanh nghiệp dịch vụ kế toán, hoặc một doanh nghiệp kiểm toán, hoặc đăng ký hành nghề cá nhân.

Bên cạnh đó, người không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kế toán được Hội nghề nghiệp xác nhận thì không được ký vào sổ kế toán (đối với dịch vụ làm kế toán), không được ký báo cáo tài chính (đối với dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng) và không được ký báo cáo kết quả dịch vụ kế toán.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và kiểm toán viên

– Thành phần Hội đồng thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước

– Điều kiện hành nghề kế toán sau khi bị tước chứng chỉ

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 024.6294.9155  hoặc gửi thư về địa chỉ email: info@hethongphapluat.com.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp nhanh

– Tư vấn pháp luật doanh nghiệp miễn phí qua tổng đài

– Tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tuyến miễn phí

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM