Thủ tục đăng kí mã số thuế thu nhập cá nhân

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: KT58

Câu hỏi:

Chào luật sư ! hiện tôi đang có thắc như sau về đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân. Vừa rồi tôi có nhận được lương tháng 12 + tháng 13 > 9tr và tôi được thông báo phải thanh toán thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên hiện tại tôi chưa có mã số thuế. Tôi có ra chi cục thuế và được họ tư vấn như sau:
1. đăng kí mã số thuế tại nơi công ty đăng ký mã số thuế.
2. đăng ký mã số thuế tại khu vực thường trú.
Tuy nhiên hiện tại tôi đang gặp một số vấn đề như sau: Hiện tại công ty tôi đăng kí đóng thuế tại cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Hơn thế, hiện tại địa chỉ tôi trước đây có đăng kí tạm trú tuy nhiên đã hết hạn. Vậy bây giờ để đăng kí mã số thuế tôi phải làm những gì ? 
Tôi xin chân thành cảm ơn !
 

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Khoản 3, điều 4, thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

"3. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

b) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

b.2) Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ các khoản thu nhập chịu thuế khác được lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan, đơn vị trả thu nhập hoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh.

b.3) Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại bất kỳ cơ quan thuế nào. "

Căn cứ vào quy định trên thì bạn có thể lựa chọn một trong hai phương án: một là nộp hồ sơ đăng kí thuế cho công ty và công ty có trách nhiệm tổng hợp tờ khai và nộp cho cơ quan thuế. Hai là trực tiếp nộp hồ sơ đăng kí thuế cho cơ quan thuế đang trực tiếp quản lí công ty bạn.

Điều 6, thông tư 80/2012/TT-BTC cũng quy định:

"4. Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập, đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú"

Căn cứ vào quy định trên thì nếu bạn thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân trực tiếp mà không qua đơn vị trả thu nhập thì có thể đăng kí tại nơi phát sinh thu nhập, nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kí mã số thuế được quy định tại điều 4 và điều 5 thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế như sau:

Về thời hạn đăng kí thuế: Cá nhân phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (ngày cá nhân nhận thu nhập);

Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

Quy định hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất

Khoản 7, điều 5 quy định:

7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.

Còn nếu bạn thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và do công ty đăng ký thuế cho bạn thì công ty bạn sẽ đăng ký mã số thuế cho bạn.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM